|
|||||||||
VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP(Trở về mục nội dung gốc: ) |
|
Mục tiêu bài giảng:
1/ Nêu nguyên nhân, đặc điểm giải phẫu bệnh. 2/ Mô tả lâm sàng,các triệu chứng cần cấp cứu. 3/ Chẩn đoán phân biệt và các xét nghiệm cận lâm sàng. 4/ Điều trị.
1/Đại cương: Là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới, hay xảy ra theo mùa.Thường gặp ở trẻ dưới 2 tuổi ( 80% ở trẻ dưới 6 tháng), các trường hợp nặng ở trẻ càng nhỏ.
2/Nguyên nhân: Do virus hợp bào hô hấp (RSV) chiếm 50% tiếp sau là virus á cúm, virus cúm, Adenovirus, đôi khi còn có M.pneumoniae.
3/Đặc điểm giải phẫu bịnh: Virus gây hoại tử niêm mạc hệ thống phế quản, tiểu phế quản, hoại tử tế bào nhung mao, tẩm nhuận tế bào viêm. Phù nề xung huyết lớp dưới niêm mạc gây hẹp lòng tiểu phế quản. Vài ngày sau các mảng tế bào chết bong ra cùng với tế bào viêm , dịch viêm,sợi fibrin kết thành nút gây tắc hàng loạt tiểu phế quản 0.07 -0.3 mm.Sự tắc nghẽn gây ra ứ khí phế nang rồi tiếp theo đó là xẹp phổi.
4/Lâm sàng: Khởi phát với sổ mũi sốt nhẹ hoặc không sốt, ho ít vẫn chơi. 2-3 ngày sau trẻ ho tăng lên, ho nhiều thành cơn nặng rồi đột ngột khò khè ,thở nhanh, thở nặng nhọc, trẻ mệt khác hẳn trước đó; Nhịp thở có thể từ 80 -100 lần/ phút, trẻ không bú được hoặc bú rất ít. Lúc này khám nghe nhiều ran rít, ran ngáy và vài ran ẩm nhỏ hạt. Rút lõm lồng ngực xuất hiện, cánh mũi phập phồng, dễ ói ọc. trẻ có vẻ ngạt thở, vật vã, rên rỉ. sau đó kiệt sức, trẻ mệt, nhiều tím tái vã mồ hôi, tay chân lạnh, lồng ngực căng phồng do ứ khí, nghe phế âm giảm, ran rít rải rác hai bên. Trẻ dễ tử vong do ứ CO2 toan huyết : trẻ vật vã kích thích,co giật,rồi loạn tri giác,ngưng thở. Khí phế thủng, tràn khí màng phổi,là 1 biến chứng trong viêm tiểu phế quản cấp Nếu trẻ thoát khỏi tình trạng tắc nghẽn thì hình ảnh lâm sàng không nặng nề như trên.
5/Cần nhập viện cấp cứu:
Như vậy khi bệnh viêm tiểu phế quản đã được chẩn đoán với các triệu chứng và bệnh sử điển hình thì các dấu hiện nặng toàn thân cũng như dấu hiệu nặng hô hấp đã xuất hiện
6/ Cận lâm sàng:
7/Chẩn đoán phân biệt: -Viêm phổi -Dị vật đường thở -Hen nhũ nhi -Bất thường thanh quản :mềm sụn thanh quản,u nhú ,u máu…
8/ Điều trị: -Giữ thông đường thở,hút đàm nhớt . -Thở Oxy để giữ SaO2 >95% ,nếu thất bại cho thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP). -Giữ trẻ yên,giữ ấm hoặc hạ nhiệt nếu trẻ sốt. -Đặt thông mũi dạ dày nếu trẻ ói hoặc bụng căng chướng . -Nuôi ăn qua thông mũi dạ dày hoặc truyền dịch để trẻ không thiếu dinh dưỡng , hoặc thiếu nước -Khí dung nước muối sinh lý hoặc ventolin nếu vẫn chưa loại trừ chẩn đoán suyễn -Kháng sinh vì trẻ thường bị bội nhiễm nhất là H. influenzae. -Corticoide không có chỉ định nếu chưa loại trừ suyễn. -Thuốc kháng RSV:Ribavirine khí dung. -Vật lý trị liệu hô hấp. Kết quả điều trị : như viêm phổi nặng nếu trẻ vượt qua được tắc nghẽn và bội nhiễm. |
Kien thuc nhanh
|