Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 HỘI CHỨNG THẬN HƯ DO BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

HỘI CHỨNG THẬN HƯ DO BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

(Trở về mục nội dung gốc: )

I. THÔNG TIN HÀNH CHÍNH

  • Mã bệnh nhân: BA20_DMN_001
  • Họ và tên: Nguyễn Thị B
  • Tuổi: 58 tuổi
  • Giới tính: Nữ
  • Nghề nghiệp: Nội trợ
  • Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh
  • Ngày vào viện: XX/YY/2023

II. LÝ DO VÀO VIỆN Phù dai dẳng ở bàn chân và cổ chân.

III. BỆNH SỬ Bệnh nhân nữ, 58 tuổi, nhập viện vì than phiền phù dai dẳng ở bàn chân và cổ chân, xuất hiện khoảng 2-3 tháng nay và có xu hướng tăng dần. Ban đầu, phù nhẹ, nhưng hiện tại đã lan lên đến bàn tay và cẳng chân, khiến bệnh nhân không thể đi vừa giày dép thông thường. Bệnh nhân nhận thấy cân nặng tăng khoảng 9-10 kg trong vài tháng gần đây, dù vẫn duy trì thói quen tập thể dục và chế độ ăn uống lành mạnh. Tự mua và dùng "vài viên thuốc lợi tiểu của một người bạn" nhưng không thấy hiệu quả [sach_calamsangnoikhoa.txt]. Bệnh nhân nhận thấy nước tiểu có nhiều bọt hơn bình thường [sach_calamsangnoikhoa.txt]. Bệnh nhân phủ nhận các triệu chứng như khó tiểu, tiểu gấp, hoặc thay đổi số lần đi tiểu. Không sốt, không đau khớp, không nổi ban, và không có rối loạn tiêu hóa nào đáng kể.

IV. TIỀN SỬ

  • Tiền sử bệnh tật: Đái tháo đường type 2, được chẩn đoán cách đây nhiều năm (tiền sử "lâu năm") [sach_calamsangnoikhoa.txt]. Bệnh nhân không đi khám định kỳ và không tự theo dõi đường huyết tại nhà. Đang sử dụng sulfonylurea (không rõ loại và liều lượng).
  • Tiền sử phẫu thuật: Chưa ghi nhận.
  • Thuốc đang dùng: Sulfonylurea (không rõ loại/liều), đôi khi dùng thuốc lợi tiểu không kê đơn.
  • Dị ứng: Chưa ghi nhận dị ứng thuốc/thức ăn.
  • Thói quen sinh hoạt: Không hút thuốc, không uống rượu.
  • Tiền sử gia đình: Chưa khai thác.

V. THĂM KHÁM LÂM SÀNG

  • Tổng trạng: Bệnh nhân nữ, 58 tuổi, béo phì (BMI ước tính khoảng 28 kg/m2), tỉnh táo, tiếp xúc tốt.
  • Dấu hiệu sinh tồn: Nhiệt độ 37.0°C; Nhịp tim 78 ck/phút; Huyết áp 128/74 mmHg; Nhịp thở 16 lần/phút.
  • Đầu mặt cổ: Phù nhẹ ổ mắt [sach_calamsangnoikhoa.txt]. Kết mạc hồng, không nhợt. Không sờ thấy hạch ngoại vi, tuyến giáp không to.
  • Mắt: Soi đáy mắt: có chấm xuất huyết, xuất tiết cứng [sach_calamsangnoikhoa.txt] (biểu hiện bệnh võng mạc đái tháo đường).
  • Tim mạch: Mỏm tim ở vị trí bình thường, T1, T2 rõ, không có tiếng thổi, tiếng ngựa phi hay tiếng cọ màng ngoài tim. Nhịp tim đều.
  • Hô hấp: Lồng ngực di động theo nhịp thở, rì rào phế nang êm dịu hai bên phế trường, không ran.
  • Bụng: Bụng mềm, ấn không đau, không có khối u bất thường, gan lách không to. Nhu động ruột bình thường.
  • Tiết niệu - Sinh dục: (Không khám cụ thể trong tài liệu, nhưng cần lưu ý nếu bệnh nhân có triệu chứng liên quan).
  • Cơ xương khớp: Các khớp không sưng, nóng, đỏ, đau.
  • Thần kinh: Giảm nhẹ xúc giác thô ở bàn chân và cẳng chân [sach_calamsangnoikhoa.txt] (biểu hiện bệnh lý thần kinh ngoại vi do đái tháo đường). Các dấu hiệu thần kinh khu trú khác âm tính.

VI. CẬN LÂM SÀNG

  • Tổng phân tích nước tiểu: Glucose 2+, Protein 3+ [sach_calamsangnoikhoa.txt]. Không có bạch cầu, nitrit hay máu [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  • Hóa sinh máu:
    • Glucose máu lúc đói: 185 mg/dL (tăng cao, phù hợp với ĐTĐ không kiểm soát).
    • HbA1C: 9.8% (phản ánh kiểm soát đường huyết kém trong 2-3 tháng qua).
    • Creatinine huyết thanh: 1.5 mg/dL (hơi tăng, gợi ý suy giảm chức năng thận).
    • Albumin huyết thanh: 2.5 g/dL (giảm, dưới 30g/l, phù hợp với hội chứng thận hư) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Protein toàn phần: 5.0 g/dL (giảm).
    • Cholesterol toàn phần: 280 mg/dL (tăng).
    • LDL-cholesterol: 180 mg/dL (tăng).
    • Triglyceride: 250 mg/dL (tăng, phù hợp với hội chứng thận hư) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Điện giải đồ (Na, K, Cl): Bình thường.
  • Protein niệu 24h: 4.5 g/24h (xác nhận protein niệu mức hội chứng thận hư, >3.5g/24h) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  • Siêu âm thận: Thận kích thước bình thường, không ứ nước. (Gợi ý chưa ở giai đoạn xơ hóa nặng gây teo thận, phù hợp với giai đoạn tiến triển của bệnh thận đái tháo đường) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  • ECG: Nhịp xoang đều, không có dấu hiệu thiếu máu cơ tim cấp.
  • Các xét nghiệm loại trừ nguyên nhân khác của HCTH (tham khảo):
    • ANA: Âm tính.
    • HIV Ag/Ab combo: Âm tính.
    • HBsAg, Anti-HCV: Âm tính.
    • Điện di protein huyết thanh/nước tiểu: Bình thường (loại trừ bệnh lý tủy xương, amyloidosis).

VII. TÓM TẮT BỆNH ÁN Bệnh nhân nữ, 58 tuổi, tiền sử đái tháo đường type 2 lâu năm, kiểm soát đường huyết kém. Vào viện vì phù toàn thân, tăng cân và nước tiểu nhiều bọt kéo dài 2-3 tháng nay. Thăm khám ghi nhận phù ổ mắt, phù trắng mềm ấn lõm ở tứ chi, kèm các biến chứng vi mạch của đái tháo đường như chấm xuất huyết đáy mắt (bệnh võng mạc đái tháo đường) và giảm xúc giác thô ở chi dưới (bệnh lý thần kinh ngoại vi do đái tháo đường). Cận lâm sàng cho thấy protein niệu 3+ trên que thử, xác nhận protein niệu 24h ở mức hội chứng thận hư (4.5 g/24h), giảm albumin máu (2.5 g/dL), tăng lipid máu (Cholesterol 280 mg/dL, LDL 180 mg/dL, Triglyceride 250 mg/dL), đường huyết lúc đói 185 mg/dL và HbA1C 9.8%. Creatinine huyết thanh tăng nhẹ (1.5 mg/dL). Các dấu hiệu cận lâm sàng không có bạch cầu, nitrit, hồng cầu niệu, ANA, HIV, HBsAg, Anti-HCV âm tính, loại trừ các nguyên nhân viêm nhiễm, tự miễn hay virus gây hội chứng thận hư.

Cơ chế bệnh sinh chính: Tăng đường huyết kéo dài ở bệnh nhân đái tháo đường dẫn đến tổn thương vi mạch ở cầu thận, làm dày màng đáy cầu thận, tăng tính thấm của thành mao mạch cầu thận, từ đó gây mất protein qua nước tiểu. Sự mất protein nặng nề (protein niệu > 3.5 g/24h) dẫn đến giảm albumin máu, giảm áp lực keo huyết tương, gây thoát dịch ra khoảng kẽ và biểu hiện phù toàn thân [sach_calamsangnoikhoa.txt]. Giảm albumin máu cũng kích thích gan tăng tổng hợp lipoprotein, gây tăng lipid máu. Tổn thương thận tiến triển dần gây suy giảm chức năng thận, biểu hiện bằng tăng creatinine huyết thanh.

VIII. CHẨN ĐOÁN Hội chứng thận hư do Bệnh thận đái tháo đường type 2 (Giai đoạn tiến triển).

IX. KẾ HOẠCH XỬ TRÍ A. Chẩn đoán:

  1. Đánh giá tổng thể biến chứng đái tháo đường:
    • Kiểm tra chức năng thận định kỳ (eGFR, creatinine).
    • Khám mắt hàng năm để đánh giá bệnh võng mạc [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Khám bàn chân định kỳ (mỗi 3 tháng) để tầm soát bệnh lý thần kinh ngoại biên và bệnh mạch máu ngoại biên [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  2. Theo dõi và sàng lọc biến chứng HCTH:
    • Đánh giá nguy cơ tăng đông (do mất antithrombin III) và cân nhắc dự phòng chống đông nếu có các yếu tố nguy cơ khác [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Sàng lọc nhiễm trùng (do giảm gammaglobulin máu) [sach_calamsangnoikhoa.txt].

B. Điều trị:

  1. Kiểm soát đường huyết:
    • Mục tiêu HbA1C < 7.0% [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Tối ưu hóa phác đồ điều trị đái tháo đường:
      • Tư vấn thay đổi lối sống: chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường vận động [sach_calamsangnoikhoa.txt].
      • Nếu sulfonylurea hiện tại không hiệu quả và metformin không có chống chỉ định, cân nhắc bổ sung metformin hoặc điều chỉnh liều sulfonylurea.
      • Cân nhắc sớm liệu pháp insulin nếu HbA1C tiếp tục không đạt mục tiêu hoặc có dấu hiệu mất chức năng tế bào beta [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  2. Kiểm soát huyết áp:
    • Mục tiêu huyết áp < 125/75 mmHg do có protein niệu >1g/ngày [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ACEi) hoặc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) (ví dụ: Lisinopril hoặc Losartan) để giảm protein niệu và làm chậm tiến triển bệnh thận, độc lập với tác dụng hạ huyết áp [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  3. Kiểm soát lipid máu:
    • Mục tiêu LDL-cholesterol < 70 mg/dL do bệnh nhân có bệnh thận đái tháo đường (tương đương với nguy cơ bệnh mạch vành) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Bắt đầu điều trị bằng Statin (ví dụ: Atorvastatin 20mg/ngày) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  4. Kiểm soát phù:
    • Hạn chế muối trong chế độ ăn [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Dùng lợi tiểu quai (ví dụ Furosemide) kết hợp với lợi tiểu giữ kali (ví dụ Spironolactone) để giảm phù và duy trì cân bằng kali [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  5. Dinh dưỡng:
    • Tư vấn chế độ ăn ít muối để kiểm soát phù.
    • Hạn chế protein vừa phải (ví dụ 0.8 g/kg/ngày) để giảm gánh nặng lọc cho thận và protein niệu [sach_calamsangnoikhoa.txt].

C. Tư vấn/Giáo dục bệnh nhân:

  1. Giáo dục về bệnh ĐTĐ và biến chứng: Giải thích rõ tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị đường huyết, huyết áp và lipid để làm chậm tiến triển bệnh thận và các biến chứng tim mạch [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  2. Tự theo dõi: Hướng dẫn bệnh nhân tự theo dõi cân nặng, phù, và các triệu chứng bất thường.
  3. Dự phòng biến chứng: Cung cấp thông tin về chăm sóc bàn chân, khám mắt định kỳ và các dấu hiệu cảnh báo cần thăm khám y tế ngay lập tức.

Tải về tài liệu chính .....(xem tiếp)



Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space