Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 XƠ GAN, LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM GAN C

XƠ GAN, LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM GAN C

(Trở về mục nội dung gốc: )

I. THÔNG TIN HÀNH CHÍNH

  • Họ và tên bệnh nhân: Trần Thị P
  • Tuổi: 49 tuổi
  • Giới tính: Nữ
  • Nghề nghiệp: Đang cập nhật
  • Địa chỉ: Đang cập nhật
  • Ngày vào viện: Đang cập nhật

II. LÝ DO VÀO VIỆN Chướng bụng và khó chịu vùng bụng tăng dần trong 4 tuần nay.

III. BỆNH SỬ Bệnh nhân nữ 49 tuổi, đến phòng khám cấp cứu với lý do chướng bụng và khó chịu vùng bụng tăng dần trong khoảng 4 tuần gần đây. Bệnh nhân phủ nhận các triệu chứng tiêu hóa khác như buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Ăn uống vẫn ngon miệng và thói quen đại tiện bình thường.

Bệnh nhân phủ nhận sốt, ớn lạnh, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa (phân đen, máu tươi), hoặc các triệu chứng của nhiễm trùng. Tuy nhiên, bệnh nhân cảm thấy da có vẻ vàng hơn và có một vài vết xước trên da do ngứa.

IV. TIỀN SỬ

  • Bản thân:
    • Bệnh lý: Phủ nhận tiền sử bệnh lý đáng kể nào khác.
    • Sản phụ khoa: 3 lần mang thai, trong đó có một lần sinh có biến chứng băng huyết nặng và phải truyền máu (không rõ thời điểm, nhưng là yếu tố nguy cơ lây nhiễm HCV) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Thói quen:
      • Tình trạng hôn nhân: Đã kết hôn, sống chung thủy một vợ một chồng trong 20 năm.
      • Hoạt động thể chất: Tập thể dục thường xuyên.
      • Hút thuốc lá: Không hút thuốc.
      • Uống rượu: Đôi khi có uống rượu (không thường xuyên, lượng ít).
      • Sử dụng chất gây nghiện: Thừa nhận hồi trẻ sống buông thả và đã từng hút cocain một hoặc hai lần tại các bữa tiệc cách đây nhiều năm (yếu tố nguy cơ lây nhiễm HCV) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Thuốc đang dùng: Hiện tại không sử dụng thuốc gì ngoại trừ vitamin tổng hợp.
    • Dị ứng: Không rõ.
  • Gia đình: Không ghi nhận tiền sử bệnh lý gan, viêm gan hoặc ung thư.
  • Dịch tễ: Xét nghiệm HIV âm tính vào thời điểm đẻ đứa con cuối cùng.

V. KHÁM THỰC THỂ (Thời điểm vào viện)

  • Toàn thân: Bệnh nhân tỉnh táo, tiếp xúc tốt, có vẻ ngoài gầy. Da vàng, củng mạc vàng rõ rệt. Có vài vết xước trên da cánh tay và lưng (do ngứa). Không có ban đỏ hay giãn mao mạch.
  • Dấu hiệu sinh tồn:
    • Nhiệt độ: 38.0°C (Sốt nhẹ)
    • Mạch: 88 ck/phút
    • Huyết áp (HA): 94/60 mmHg (HA thấp)
    • Nhịp thở: Đang cập nhật
    • SpO2: Đang cập nhật
  • Đầu mặt cổ: Không có dấu hiệu bất thường ngoài vàng da.
  • Lồng ngực và phổi: Rì rào phế nang rõ, không ran, không rít, không ngáy.
  • Tim mạch: Nhịp tim đều, rõ, không tiếng thổi, không tiếng ngựa phi, không tiếng cọ.
  • Bụng: Bụng chướng to, ấn đau nhẹ khắp bụng, âm ruột giảm, gõ đục, và dấu hiệu sóng vỗ dương tính (khẳng định cổ trướng) [sach_calamsangnoikhoa.txt]. Gan lách không sờ thấy.
  • Tứ chi: Ấm, hồng, mạch ngoại vi bắt rõ đều 2 bên. Không phù ngoại biên rõ rệt.
  • Thần kinh: Không có dấu hiệu thần kinh khu trú.

VI. TÓM TẮT BỆNH ÁN Bệnh nhân nữ 49 tuổi, tiền sử truyền máu sau sinh (không rõ thời điểm), hút cocain khi trẻ. Nhập viện vì chướng bụng và khó chịu vùng bụng tăng dần trong 4 tuần. Bệnh nhân sốt nhẹ (38.0°C), HA 94/60 mmHg, vàng da rõ, có vết xước da do ngứa. Khám bụng có cổ trướng (bụng chướng to, gõ đục, sóng vỗ dương tính).

VII. ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ Các vấn đề chính:

  1. Cổ trướng (Ascites) mới xuất hiện: Bụng chướng, gõ đục, sóng vỗ dương tính [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  2. Vàng da (Jaundice) và ngứa: Dấu hiệu bệnh gan ứ mật hoặc suy gan.
  3. Huyết áp thấp (94/60 mmHg) và sốt nhẹ (38.0°C): Gợi ý nhiễm trùng (viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát - SBP) trên nền bệnh gan nặng [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  4. Tiền sử có yếu tố nguy cơ nhiễm HCV: Truyền máu sau sinh, sử dụng cocain (dù đã lâu) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  5. Dấu hiệu lâm sàng của suy gan nặng: Gầy, vàng da, HA thấp.
  6. Không phù ngoại biên rõ rệt:

Chẩn đoán sơ bộ: Xơ gan (liên quan đến viêm gan C), biến chứng cổ trướng và có thể viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát (SBP).

Các chẩn đoán phân biệt cho cổ trướng và vàng da [sach_calamsangnoikhoa.txt]:

  • Xơ gan do các nguyên nhân khác:
    • Viêm gan do rượu: Bệnh nhân có uống rượu, nhưng không thường xuyên, và không có tiền sử lạm dụng rượu rõ rệt.
    • Viêm gan B mạn: Tiền sử có nhiều bạn tình.
    • Viêm gan tự miễn, Hemochromatosis, Bệnh Wilson: Ít phù hợp với tiền sử dịch tễ.
  • Suy tim sung huyết nặng: Có thể gây cổ trướng và phù. Tuy nhiên, bệnh nhân không có dấu hiệu suy tim phải rõ ràng trên khám tim (tĩnh mạch cổ nổi, T3, tiếng thổi) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  • Hội chứng thận hư: Gây cổ trướng do giảm albumin máu, nhưng thường có phù toàn thân rõ rệt và không có vàng da nổi bật.
  • Bệnh ác tính ở phúc mạc (Carcinomatosis peritonei): Có thể gây cổ trướng, nhưng thường không gây vàng da nổi bật (trừ khi di căn gan lớn hoặc tắc mật).
  • Hội chứng Budd-Chiari: Gây tắc nghẽn tĩnh mạch gan, dẫn đến cổ trướng, đau bụng, gan to.

VIII. CẬN LÂM SÀNG ĐÃ CÓ VÀ KẾT QUẢ

  • Xét nghiệm máu:
    • Natri: 129 mEq/L (hạ natri máu nhẹ) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Albumin: 2.8 g/dL (giảm, bình thường 3.5-5 g/dL) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Bilirubin toàn phần: 4 mg/dL (tăng) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Bilirubin trực tiếp: 3 mg/dL (tăng) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Prothrombin thời gian (PT): 15s (kéo dài, bình thường 11-13.5s) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Hemoglobin: 12 g/dL.
    • MCV: 102 fL (Hồng cầu to, có thể do thiếu folate, bệnh gan mạn).
    • Tiểu cầu: 78000/mm³ (giảm tiểu cầu) [sach_calamsangnoikhoa.txt].

IX. BIỆN LUẬN CHẨN ĐOÁN Bệnh nhân có cổ trướng, vàng da, hạ huyết áp, sốt nhẹ, và các xét nghiệm máu cho thấy:

  • Suy giảm chức năng gan nặng:
    • Giảm albumin máu (2.8 g/dL) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • PT kéo dài (15s) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Tăng bilirubin máu (tổng 4 mg/dL, trực tiếp 3 mg/dL) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  • Tăng áp lực tĩnh mạch cửa (dấu hiệu xơ gan): Hạ natri máu (129 mEq/L), giảm tiểu cầu (78000/mm³), cổ trướng [sach_calamsangnoikhoa.txt]. Giảm tiểu cầu và hạ natri máu thường gặp trong xơ gan tiến triển.
  • Hồng cầu to (MCV 102 fL): Có thể do bệnh gan mạn tính hoặc thiếu folate.

Các yếu tố nguy cơ nhiễm HCV (truyền máu, sử dụng cocain) làm tăng khả năng viêm gan C là nguyên nhân dẫn đến xơ gan [sach_calamsangnoikhoa.txt]. Viêm gan C là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của viêm gan mạn và xơ gan [sach_calamsangnoikhoa.txt].

Tình trạng sốt nhẹ (38.0°C) và đau bụng nhẹ khắp bụng trên nền cổ trướng, HA thấp, gợi ý mạnh đến biến chứng Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát (SBP), một biến chứng nghiêm trọng và thường gặp của xơ gan có cổ trướng [sach_calamsangnoikhoa.txt]. SBP thường ít có triệu chứng rõ ràng, nhưng sốt và đau bụng là dấu hiệu cảnh báo [sach_calamsangnoikhoa.txt].

X. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH Xơ gan Child-Pugh C (nghi ngờ) do Viêm gan C mạn tính, biến chứng cổ trướng, giảm tiểu cầu, hạ natri máu, nghi ngờ Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát.

XI. CẬN LÂM SÀNG CẦN THỰC HIỆN KHẨN CẤP

  1. Chọc hút dịch cổ trướng chẩn đoán (Paracentesis):
    • Mục tiêu: Đây là bước quan trọng nhất để chẩn đoán nguyên nhân cổ trướng và loại trừ SBP [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Xét nghiệm dịch cổ trướng:
      • Đếm tế bào: Đặc biệt là số lượng bạch cầu đa nhân trung tính (PMN). SBP được chẩn đoán khi PMN > 250 tế bào/mm³ [sach_calamsangnoikhoa.txt].
      • Nhuộm Gram và cấy khuẩn: Tìm vi khuẩn. SBP thường do một loại trực khuẩn Gram âm đường ruột [sach_calamsangnoikhoa.txt].
      • Protein và Albumin: Để tính chỉ số SAAG (Serum-Ascites Albumin Gradient) nhằm phân biệt dịch thấm (SAAG > 1.1 g/dL, gợi ý tăng áp lực tĩnh mạch cửa) và dịch tiết [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  2. Xét nghiệm huyết thanh học viêm gan C:
    • Anti-HCV: Sàng lọc kháng thể HCV [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • HCV RNA (PCR): Khẳng định nhiễm HCV đang hoạt động và định lượng tải lượng virus [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  3. Xét nghiệm huyết thanh học viêm gan B (HBsAg, Anti-HBc Total/IgM): Loại trừ đồng nhiễm hoặc viêm gan B là nguyên nhân.
  4. Siêu âm bụng: Đánh giá kích thước, cấu trúc gan, lách, tìm dấu hiệu xơ gan (gan không đều, tăng âm), giãn tĩnh mạch cửa, và loại trừ huyết khối tĩnh mạch cửa/Budd-Chiari.
  5. Cấy máu: Nếu có SBP hoặc nghi ngờ nhiễm trùng huyết khác.
  6. Khí máu động mạch: Nếu có rối loạn tri giác hoặc khó thở để đánh giá tình trạng nhiễm toan.
  7. Xét nghiệm đông máu toàn diện: PT, PTT, Fibrinogen, D-dimer (đánh giá rối loạn đông máu).
  8. Test HIV: Mặc dù đã có kết quả âm tính trước đó, có thể cần xét nghiệm lại nếu có yếu tố nguy cơ mới.

XII. XỬ TRÍ BAN ĐẦU (Không bao gồm điều trị cụ thể, chỉ tập trung vào can thiệp chẩn đoán và ổn định chung) Mục tiêu cấp cứu là chẩn đoán SBP và các biến chứng cấp tính khác của xơ gan, sau đó điều trị nguyên nhân.

  1. Ổn định ban đầu:
    • Thiết lập đường truyền tĩnh mạch lớn.
    • Theo dõi liên tục các dấu hiệu sinh tồn, tri giác.
    • Truyền dịch tĩnh mạch để hỗ trợ huyết áp (cẩn trọng không gây quá tải thể tích).
    • Kháng sinh phổ rộng: Bắt đầu kháng sinh theo kinh nghiệm (ví dụ cephalosporin thế hệ 3 như cefotaxime) ngay sau khi lấy mẫu dịch cổ trướng và máu để cấy, nếu nghi ngờ SBP cao (do sốt, đau bụng, HA thấp) [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  2. Đánh giá tri giác: Đánh giá các dấu hiệu của bệnh não gan (rung vẫy, lú lẫn) [sach_calamsangnoikhoa.txt].

XIII. TIÊN LƯỢNG Tiên lượng của bệnh nhân xơ gan đã có biến chứng cổ trướng và nghi ngờ SBP là nghiêm trọng. SBP có tỷ lệ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời [sach_calamsangnoikhoa.txt]. Các biến chứng khác của xơ gan như xuất huyết tiêu hóa do giãn tĩnh mạch thực quản, bệnh não gan, hội chứng gan thận đều làm nặng thêm tiên lượng [sach_calamsangnoikhoa.txt]. Việc xác định và điều trị viêm gan C có thể cải thiện tiên lượng lâu dài nếu chưa quá muộn.

XIV. KẾ HOẠCH THEO DÕI VÀ DỰ PHÒNG SAU CẤP CỨU (Nếu bệnh nhân ổn định và nguyên nhân được xác định)

  1. Điều trị viêm gan C mạn tính:
    • Nếu HCV RNA dương tính, cân nhắc điều trị bằng các thuốc kháng virus trực tiếp (DAAs) theo phác đồ hiện hành để tiệt trừ virus, làm chậm tiến triển bệnh gan.
  2. Quản lý biến chứng xơ gan:
    • Cổ trướng: Hạn chế muối trong chế độ ăn và dùng lợi tiểu (spironolactone kết hợp furosemide) [sach_calamsangnoikhoa.txt]. Chọc dịch cổ trướng điều trị nếu lượng dịch nhiều gây khó thở.
    • Dự phòng SBP: Nếu có tiền sử SBP, cần dự phòng kháng sinh tiên phát.
    • Giãn tĩnh mạch thực quản: Nội soi thực quản để tầm soát và thắt búi giãn nếu có để dự phòng xuất huyết [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Bệnh não gan: Kiểm soát các yếu tố thúc đẩy, dùng Lactulose và/hoặc Rifaximin [sach_calamsangnoikhoa.txt].
    • Theo dõi chức năng gan: Đánh giá thang điểm MELD (Model for End-stage Liver Disease) để tiên lượng và cân nhắc ghép gan [sach_calamsangnoikhoa.txt].
  3. Tầm soát Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC): Siêu âm gan và định lượng AFP (alpha-fetoprotein) mỗi 6 tháng ở bệnh nhân xơ gan.
  4. Tư vấn và giáo dục bệnh nhân: Về chế độ ăn uống, tránh rượu, tuân thủ điều trị.

Tải về tài liệu chính .....(xem tiếp)



Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space