Tất cả bệnh nhân đau lưng cấp tính cần được phân tầng nguy cơ và tìm kiếm các “dấu hiệu báo động”. Hỏi bệnh sử và thăm khám lâm sàng có thể gợi ý bệnh lý nặng tiềm ẩn (ví dụ như gãy xương, ung thư, nhiễm trùng, phình động mạch chủ bụng, hoặc hội chứng chùm đuôi ngựa).
Các dấu hiệu báo động trên lâm sàng bao gồm tiền sử chấn thương nặng, chấn thương nhẹ ở những bệnh nhân trên 50 tuổi, sốt kéo dài, tiền sử ung thư, yếu cơ diễn tiến, rối loạn chức năng bàng quang hoặc ruột, mất cảm giác vùng quanh hậu môn hoặc vùng đáy chậu, giảm trương lực cơ thắt hậu môn, đau ban đêm gây mất ngủ. Khi có các “dấu hiệu báo động” này, bệnh nhân cần được nhanh chóng can thiệp điều trị đặc hiệu, thăm khám cận lâm sàng phù hợp và tham vấn chuyên khoa liên quan.
Hình 2: Dấu hiệu báo động trên bệnh nhân đau lưng
|
Bệnh lý |
Dấu hiệu báo động |
|
Ung thư |
Tiền căn ung thư |
|
Sụt cân không rõ nguyên nhân |
|
|
Tuổi ≥ 50 |
|
|
Đau không cải thiện sau điều trị ban đầu |
|
|
Đau kéo dài ≥ 4 – 6 tuần |
|
|
Đau về đêm hoặc lúc nghỉ ngơi |
|
|
Nhiễm trùng |
Sốt |
|
Tiền sử tiêm chích tĩnh mạch |
|
|
Nhiễm trùng gần đây (tiết niệu, da, phổi) |
|
|
Tình trạng suy giảm miễn dịch (dùng corticosteroid, ghép tạng, đái tháo đường, HIV) |
|
|
Đau khi nghỉ ngơi |
|
|
Hội chứng chùm đuôi ngựa |
Bí tiểu hoặc tiểu không tự chủ |
|
Mất cảm giác vùng quanh hậu môn hoặc vùng đáy chậu |
|
|
Giảm trương lực cơ thắt hậu môn |
|
|
Yếu cơ tiến triển chi dưới |
|
|
Giảm phản xạ gân xương |
|
|
Gãy xương |
Chấn thương nặng |
|
Chấn thương nhẹ ở bệnh nhân trên 50 tuổi |
|
|
Sử dụng corticosteroid kéo dài |
|
|
Loãng xương |
|
|
Phình động mạch chủ bụng |
Đau bụng hoặc đau ngực lan ra lưng |
|
Tiền sử cá nhân hoặc gia đình có phình động mạch chủ bụng |
|
|
Khối bụng đập theo nhịp mạch |
|
|
Hạ huyết áp và mạch nhanh |
|
|
Tuổi ≥ 60 |