Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 RÁM MÁ

RÁM MÁ

1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Khái niệm
Rám má (melasma) là tình trạng tăng sắc tố mắc phải ở da vùng mặt, đặc trưng bởi những đốm, mảng nâu, nâu đen hoặc đen, phân bố đối xứng.
1.2. Dịch tễ
- Bệnh thường gặp ở những người tuýp da III - V (phân loại Fitzpatrick).
- Rám má gặp ở nữ nhiều hơn nam, đặc biệt là nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ.
1.3. Căn nguyên/ Cơ chế bệnh sinh
Rám má là bệnh da tăng sắc tố mắc phải có căn nguyên và cơ chế bệnh sinh rất phức tạp. Cơ chế bệnh sinh của bệnh chưa rõ ràng, nhiều nguyên nhân được cho là có liên quan đến bệnh: di truyền, ánh sáng mặt trời, bệnh lý tuyến giáp, buồng trứng, hay nội tiết tố khác,…
2. CHẨN ĐOÁN
2.1. Triệu chứng lâm sàng
- Tổn thương cơ bản: các dát tăng sắc tố màu nâu, nâu đen, xanh đen; đồng đều hoặc không; ranh giới thường không rõ; không ngứa, không đau; đối xứng ở hai bên gò má, thái dương, trán, mũi, cằm.
- Tổn thương tăng đậm về mùa xuân hè, giảm về mùa thu đông.
- Phân loại: có nhiều cách phân loại rám má.
+ Dựa vào vị trí tổn thương: thể trung tâm (tổn thương ở trán, má, môi trên, mũi, cằm); thể má và mũi; thể góc hàm.
+ Phân loại theo độ sâu của tổn thương (Gilchrest 1977): thượng bì, trung bì, hỗn hợp.
+ Phân loại theo mức độ nặng: dựa theo thang điểm MSS (Melasma Severity Scale) và MASI (Melasma area and severity index).
2.2. Cận lâm sàng
- Đèn Wood: giúp xác định vị trí tăng sắc tố ở trung bì hay thượng bì.
- Dermoscopy: rám má thượng bì quan sát bằng ánh sáng không phân cực thấy hình ảnh tăng sắc tố màu nâu, không đồng đều. Rám má ở trung bì quan sát bằng ánh sáng phân cực thấy hình ảnh tăng sắc tố màu xám xanh hoặc xám nâu, không đồng đều; rám má hỗn hợp có cả 2 đặc điểm trên. Ngoài ra, có thể quan sát thấy sự thay đổi về phân bố và hình thái mạch máu.
- Mô bệnh học:
+ Độ dày của thượng bì hoàn toàn bình thường.
+ Tăng sắc tố thượng bì và/hoặc trung bì.
+ Số lượng tế bào sắc tố bình thường hoặc tăng nhẹ.
+ Có thể thấy tế bào đại thực bào chứa các hạt sắc tố ở trung bì.
2.3. Chẩn đoán xác định:
Dựa vào:
- Lâm sàng
- Cận lâm sàng
2.4. Chẩn đoán phân biệt
- Tăng sắc tố sau viêm
- Bớt tăng sắc tố, đặc biệt bớt Hori.
- Tàn nhang.
- Dày sừng da dầu.
- Tăng sắc tố do các bệnh da khác.
3. ĐIỀU TRỊ
3.1. Nguyên tắc chung
- Tránh ánh nắng mặt trời.
- Điều trị tại chỗ.
- Điều trị toàn thân.
- Kết hợp điều trị các bệnh lý liên quan.
3.2. Điều trị cụ thể
Có thể áp dụng một hoặc nhiều phương pháp tùy thuộc cá thể.
3.2.1. Áp dụng các biện pháp tránh ánh nắng mặt trời
- Đội mũ nón rộng vành, mặc quần áo chống nắng, kính...
- Sử dụng các sản phẩm chống nắng.
3.2.2. Điều trị tại chỗ
Bảng phân loại các tác nhân làm trắng da dựa trên cơ chế hoạt động

Các giai đoạn tổng hợp melanin

Cơ chế tác dụng

Phân tử hoạt động

Trước tổng hợp Melanin

Ức chế phiên mã Tyrosinase

Tretinoin, c-2 ceramide

Glycosyl hóa Tyrosinase

PaSSO3Ca

Ức chế plasmin

Tranexamic acid

Trong quá trình tổng hợp Melanin

Ức chế hoạt động Tyrosinase

Hydroquinon, mequinol, azelaic acid, kojic acid, arbutin, deoxyarbutin, licorice extract, elanosome, 2,5-dimethyl-4-hydroxy- 3(2H)-furanone, N-acetyl glucosamine, resveratrol, oxyresveratrol, ellagic acid, methyl gentisate, 4-hydroxyanisole

Ức chế Peroxidase

Hợp chất Phenolic

Dọn dẹp phản ứng oxy hóa

Ascorbic acid, ascorbic acid palmitate, glutathione, hydrocumarins

Sau quá trình tổng hợp Melanin

Thoái hóa Tyrosinase

Linoleic acid, α-linoleic acid

Ức chế vận chuyển elanosome

Niacinamid, ức chế serine protease, retinoids, lecithins, neoglycoproteins, Ức chế trypsin nguồn gốc đậu nành

Tăng tốc độ luân chuyển da

Lactic acid, glycolic acid, linoleic acid, retinoic acid

Điều hòa môi trường của các tế bào hắc tố

Corticosteroids, glabiridin

Tương tác với đồng

Kojic acid, ascorbic acid

Ức chế hình thành elanosome

Arbutin, deoxyarbutin

Ức chế protease activated receptor 2

Ức chế trypsin nguồn gốc đậu nành

3.2.3. Điều trị toàn thân
- Tranexamic uống
- Glutathion
- Thuốc uống chống oxy hoá: Vitamin C, vitamin E, pycnogenol,…
3.2.4. Các phương pháp điều trị khác
- Điện chuyển ion: đưa hoạt chất vào da bằng phương pháp dòng điện 1 chiều.
- Mesotherapy: sử dụng phương pháp tiêm trong da (thường tiêm trung bì) để đưa các thành phần hoạt chất vào da hoặc sử dụng bằng máu tự thân (phương pháp tiêm huyết tương giàu tiều cầu - PRP).
- Chemical peels (Jessner, Vitalize, Yellow peel, TCA, AHA, Mandelic acid,…): tăng bong tróc da, tẩy các tế bào sừng chứa sắc tố, hiệu quả cho nám mức độ trung bình - nhẹ. Nên phối hợp với thuốc thoa tại chỗ.
- Laser: ưu tiên dùng cho các trường hợp rám má trung bì, rám má hỗn hợp, ưu tiên dùng IPL cho làn da người Châu Á, có thể sử dụng các loại laser khác như: Q-switch Ruby, Alexandrite, 532-nm Nd: YAG, Yellow laser, 510-nm Pulsed-dye laser…
- Fractional photothermolysis/ Fractional Radiofrequency: Fractional CO2 và Erbium laser là lựa chọn mới trong điều trị nám da với cơ chế làm bốc bay tế bào thượng bì, hiệu quả trong điều trị nám thượng bì.
4. PHÒNG BỆNH
- Áp dụng các biện pháp tránh ánh nắng mặt trời để tránh tái phát và làm nặng tình trạng bệnh.
- Loại trừ các yếu tố nguy cơ.

 

 

🏥 Phòng khám Đa khoa ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Khám chữa bệnh đa khoa • Bác sĩ đầu ngành • Trang thiết bị hiện đại

📋 Đặt lịch khám →


Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space