Việc phân biệt giữa đường Kerley B và xẹp phổi dạng đường ở đáy phổi là một thách thức thường gặp trong lâm sàng.
- Đường Kerley B: Điển hình tiếp xúc với màng phổi, hướng vuông góc với màng phổi, đại diện cho vách liên tiểu thùy dày (do dịch/thâm nhiễm), không có dấu hiệu mất thể tích nguyên phát. Thường xuất hiện hai bên trong phù phổi.
- Xẹp phổi dạng đường: Có thể không tiếp xúc màng phổi, thường nằm ngang nhưng có thể chếch, đại diện cho nhu mô phổi xẹp, có thể kèm dấu hiệu mất thể tích kín đáo (co kéo vòm hoành, rãnh liên thùy). Có thể một hoặc hai bên. Có thể mất đi khi bệnh nhân hít thở sâu/vật lý trị liệu.
Bảng: So sánh Đặc điểm các Tổn thương Đường Thường gặp ở Đáy Phổi
|
Đặc điểm |
Đường Kerley B |
Xẹp Phổi Dạng Đường/Đĩa |
Sẹo/Xơ Hóa |
|---|---|---|---|
|
Vị trí |
Ngoại vi đáy phổi |
Đáy phổi (có thể ở vị trí khác) |
Thay đổi, vị trí tổn thương cũ |
|
Hướng |
Ngang, vuông góc màng phổi |
Ngang hoặc chếch |
Thay đổi |
|
Tiếp xúc Màng phổi |
Có |
Thường không |
Thay đổi |
|
Chiều dài |
Ngắn (1-2 cm) |
Thay đổi (thường vài cm) |
Thay đổi |
|
Độ dày |
Mảnh (<1 mm) |
Mảnh (1-3 mm) |
Thay đổi, có thể dày/thô hơn |
|
Bờ |
Rõ, nhẵn (phù) hoặc nốt (thâm nhiễm) |
Rõ |
Thường rõ, có thể không đều |
|
Mất thể tích |
Không |
Có (có thể kín đáo) |
Có (nếu xơ hóa/co kéo nhiều) |
|
Nguyên nhân thường gặp |
Phù phổi, Di căn bạch huyết, BPK, Nhiễm trùng |
Giảm thông khí, Sau mổ, TTP, Tắc nghẽn |
Nhiễm trùng cũ (Lao), Chấn thương, Viêm cũ, BPK |
|
Tính chất thời gian |
Có thể thoáng qua (phù) hoặc dai dẳng |
Thường thoáng qua (hồi phục khi thông khí tốt) |
Ổn định/Vĩnh viễn |
Ngoài ra, cần phân biệt các đường mờ bệnh lý với các cấu trúc bình thường như mạch máu phổi (phân nhánh và nhỏ dần ra ngoại vi) và các rãnh liên thùy (theo ranh giới giải phẫu). Đường Kerley A thường bắt chéo các mạch máu bình thường.6