1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Khái niệm
U ống tuyến mồ hôi thuộc u lành tính của phần phụ da, do sự phát triển quá mức của các tế bào ống tuyến mồ hôi.
1.2. Dịch tễ
- Bệnh thường gặp, người da trắng có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn người da đen, thường xảy ra ở tuổi từ 30 - 40, nữ nhiều hơn nam.
- Bệnh ảnh hưởng đến thẩm mỹ và tác động nhiều đến tâm lý, khiến người bệnh kém tự tin khi giao tiếp trong cuộc sống.
1.3. Căn nguyên/ Cơ chế bệnh sinh
- Nguyên nhân của bệnh chưa rõ
- Một số yếu tố thuận lợi như mùa hè, môi trường làm việc có nhiệt độ cao, stress, hormon sinh dục, đặc biệt là progesteron.
- Bệnh có tính chất gia đình.
2. CHẨN ĐOÁN
2.1. Triệu chứng lâm sàng
- Tổn thương cơ bản: là các sẩn nhỏ, kích thước 1-5mm, màu da hay màu vàng nhạt, nâu nhạt, trắng, chắc, trơn nhẵn và thường có tính phân bố đối xứng. Một số tổn thương lớn hơn, tập trung thành mảng.
- Vị trí: thường ở vùng quanh mắt, nhất là mi dưới, gò má, trán, mặt, cổ, nách, ngực, bụng, đùi, sinh dục, cẳng chân. Đôi khi có ở vùng đầu và gây ra tình trạng rụng tóc không sẹo.
- Triệu chứng cơ năng: thường không có triệu chứng cơ năng, có thể có ngứa khi tăng tiết mồ hôi.
- Toàn trạng không bị ảnh hưởng.
2.2. Cận lâm sàng
Mô bệnh học: tăng sinh các ống tuyến mồ hôi, lòng ống chứa mảnh vụn không bắt màu thuốc nhuộm, một số ống có đuôi hình dấu phẩy.
2.3. Chẩn đoán xác định
- Chủ yếu dựa vào lâm sàng.
- Mô bệnh học trong trường hợp cần thiết.
2.4. Chẩn đoán thể lâm sàng
Các thể lâm sàng :
- Thể khu trú: Tổn thương gồm nhiều sẩn nhỏ và phân bố ở một vị trí giải phẫu, gặp ở vùng dưới mi mắt, vùng má. Tuy nhiên, các sẩn cũng có thể gặp ở vùng nách, cổ, ngực, bụng, sinh dục, cánh tay, ria mép.
- Thể gia đình:
+ Hiếm gặp, di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường. Có gia đình ghi nhận đặc tính di truyền bệnh đến 3 thế hệ.
+ Lâm sàng thường các sẩn tập trung thành đám như khảm trai.
- Thể kết hợp hội chứng Down:
+ Tỉ lệ hiện mắc bệnh ở những người bệnh Down nhiều gấp 30 lần so với tỉ lệ hiện mắc của dân số không bị bệnh Down.
+ Tổn thương có thể xuất hiện ở dạng khu trú hay lan tỏa.
- Thể lan tỏa: hiếm gặp. Khởi phát đột ngột ở tuổi thanh thiếu niên với hàng loạt tổn thương lan tỏa, tiến triển từng đợt ở vùng thân trước như cổ, nách, ngực, bụng trên, vùng quanh rốn và tay, thậm chí còn xuất hiện trên vùng da sau khi tẩy lông bằng sáp. Tổn thương thể lan tỏa thường xảy ra ở hai bên và có khuynh hướng đối xứng.
2.5. Chẩn đoán phân biệt
- Hạt cơm phẳng
- U tuyến bã
- Trichoepithelioma
3. ĐIỀU TRỊ
3.1. Nguyên tắc điều trị
Loại bỏ tổn thương
3.2. Điều trị cụ thể
- Thuốc bôi tại chỗ:
+ Tretinoin: bôi mỏng đúng các sẩn vào buổi tối có tác dụng làm phẳng tổn thương hơn. Isotretinoin uống có tác dụng trên u ống tuyến mồ hôi thể phát ban.
+ Chấm TCA 33%
- Can thiệp:
+ Laser CO2 sử dụng chế độ siêu xung, đục lỗ với công suất 0,5-1W, khoảng cách mỗi lần điều trị 4 - 6 tuần, thường chỉ cần 1 - 3 lần điều trị là đáp ứng. Không ghi nhận tác dụng phụ như đỏ da kéo dài hay thay đổi sắc tố.
+ Laser Er:YAG: mật độ năng lượng 9 J/cm², độ rộng xung 250 giây, đường kính điều trị hình trứng 2 - 4mm, điều trị dừng lại khi nhìn thấy trung bì. Với thể sẩn điều trị 1 lỗ, thể mảng dùng nhiều lỗ cách nhau 2mm, điều trị 2 tháng/lần.
+ Phẫu thuật cắt bỏ: có thể lấy đi u ống tuyến mồ hôi hoàn toàn song dễ bị sẹo hay bị biến dạng nên chỉ có thể áp dụng trong trường hợp có diện tích nhỏ.
+ Radio surgery: sử dụng sóng cao tần gây phá hủy đúng mô của u ống tuyến mồ hôi.
4. PHÒNG BỆNH
Không có biện pháp phòng bệnh đặc hiệu.