Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 Tiếp cận chẩn đoán

Tiếp cận chẩn đoán

(Trở về mục nội dung gốc: )

Phù tại chỗ 

Phù tại chỗ là tình trạng ứ dịch tại một vùng cơ thể nhất định. Nguyên nhân thường gặp: 

  • Viêm nhiễm: sưng, nóng, đỏ, đau kèm phù. 
  • Dị ứng: phù Quincke, mày đay. 
  • Tắc nghẽn mạch bạch huyết: phù voi, sau phẫu thuật nạo hạch. 
  • Tắc nghẽn tĩnh mạch: huyết khối tĩnh mạch sâu, suy van tĩnh mạch. 
  • Chấn thương: sưng nề tại chỗ. 
  • Bệnh lý tuyến giáp: phù niêm (myxedema) trong suy giáp, phù quanh hốc mắt trong bệnh Graves. Đặc điểm: thường không đối xứng, chỉ ảnh hưởng đến một vùng cơ thể.

Phù toàn thân

Phù toàn thân là tình trạng ứ dịch lan tỏa khắp cơ thể, thường biểu hiện rõ ở các vùng thấp của cơ thể (chân, mắt cá chân) do trọng lực. Đặc điểm: thường đối xứng, ấn lõm. Nguyên nhân thường gặp: 

  • Phù do tim: 
    • Suy tim phải hoặc suy tim toàn bộ. 
    • Cơ chế: giảm cung lượng tim, tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm, tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch. 
    • Đặc điểm: phù mềm, ấn lõm, tăng về chiều, giảm khi nghỉ ngơi và kê chân cao. Kèm khó thở khi gắng sức, khó thở kịch phát về đêm, tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính. 
  • Phù do thận: 
    • Hội chứng thận hư: mất protein qua nước tiểu, giảm albumin máu, giảm áp lực keo huyết tương. 
    • Suy thận cấp/mạn: giảm khả năng bài tiết muối và nước. 
    • Viêm cầu thận cấp: giữ muối và nước. 
    • Đặc điểm: phù mềm, trắng, ấn lõm, thường xuất hiện ở mặt, quanh hốc mắt vào buổi sáng, sau đó lan xuống chân. Kèm tiểu ít, nước tiểu sẫm màu, tăng huyết áp. 
  • Phù do gan: 
    • Xơ gan: giảm tổng hợp albumin, tăng áp lực tĩnh mạch cửa. 
    • Đặc điểm: phù mềm, ấn lõm, thường kèm cổ trướng, vàng da, sao mạch, lòng bàn tay son. 
  • Phù do dinh dưỡng: 
    • Thiếu protein nặng (suy dinh dưỡng, kém hấp thu). 
    • Giảm áp lực keo huyết tương. 
    • Đặc điểm: phù mềm, ấn lõm, thường ở chân, kèm sụt cân, yếu cơ. 
  • Phù do thuốc: 
    • Thuốc chẹn kênh canxi (amlodipine): giãn mạch tiền mao mạch. 
    • Corticosteroid: giữ muối và nước. 
    • NSAIDs: giữ muối và nước. 
    • Pioglitazone, Rosiglitazone (thiazolidinediones): giữ muối và nước. 
    • Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) hoặc ức chế thụ thể angiotensin (ARB): phù mạch (angioedema). 
    • Estrogen, progestin. 
  • Phù do suy giáp: 
    • Phù niêm toàn thân (myxedema). 
    • Đặc điểm: phù cứng, không ấn lõm, kèm các triệu chứng suy giáp khác (mệt mỏi, sợ lạnh, táo bón, da khô, tóc rụng).

Nguyên nhân của phù không ấn lõm 

  • Phù niêm (myxedema) trong suy giáp nặng. 
  • Phù bạch huyết (lymphedema) mạn tính. 
  • Phù mỡ (lipedema). 
  • Phù mạch (angioedema).

Tải về tài liệu chính .....(xem tiếp)

📄 Cau truc noi dung

Kien thuc nhanh



Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space