Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 Cận lâm sàng

Cận lâm sàng

(Trở về mục nội dung gốc: )

Siêu âm Doppler mạch máu chi dưới là phương pháp chẩn đoán hình ảnh đầu tay và có độ chính xác cao để chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS), với ưu điểm nhanh chóng và chi phí hợp lý. Mặc dù chụp tĩnh mạch (venography) từng được xem là tiêu chuẩn vàng, nhưng hiện nay ít được sử dụng do tính xâm lấn và sự phát triển của các phương pháp không xâm lấn hiệu quả hơn. MRI (không tiêm thuốc cản quang) có thể được xem xét ở thai phụ khi siêu âm không rõ ràng, và thường được coi là an toàn trong suốt thai kỳ, bao gồm cả ba tháng đầu.

Bảng điểm Wells được áp dụng để đánh giá xác suất tiền nghiệm của HKTMS, từ đó định hướng các xét nghiệm chẩn đoán tiếp theo. Để xác định xác suất tiền nghiệm của HKTMS, chúng ta có thể sử dụng bảng điểm Wells (tính 1 điểm cho mỗi yếu tố sau, trừ 2 điểm nếu có chẩn đoán thay thế có khả năng tương đương hoặc cao hơn HKTMS):

  • Bệnh lý ác tính đang hoạt động (đang điều trị, hoặc điều trị trong vòng 6 tháng, hoặc chăm sóc giảm nhẹ)
  • Liệt, liệt nhẹ hoặc bất động chi dưới gần đây (băng bột)
  • Nằm tại giường >3 ngày hoặc đại phẫu trong 4 tuần gần đây
  • Đau khu trú dọc theo đường đi của tĩnh mạch sâu
  • Phù toàn bộ một chân
  • Phù bắp chân một bên, lớn hơn bắp chân đối diện >3cm (đo 10cm dưới lồi củ xương chày)
  • Phù ấn lõm một bên chân
  • Tĩnh mạch bàng hệ nông (không phải giãn tĩnh mạch)
  • Tiền căn huyết khối tĩnh mạch sâu đã được xác nhận

Sau khi tính điểm Wells, việc chẩn đoán HKTMS được thực hiện theo phác đồ sau:

  • Wells score thấp (0 hoặc 1 điểm): Thực hiện xét nghiệm D-dimer. Nếu D-dimer âm tính, loại trừ HKTMS. Nếu D-dimer dương tính, chỉ định siêu âm Doppler mạch máu chi dưới.
  • Wells score cao (≥2 điểm): Chỉ định siêu âm Doppler mạch máu chi dưới. Nếu siêu âm dương tính, chẩn đoán HKTMS và bắt đầu điều trị. Nếu siêu âm âm tính, thực hiện D-dimer. Nếu D-dimer âm tính, loại trừ HKTMS. Nếu D-dimer dương tính, xem xét siêu âm lặp lại sau 5-7 ngày hoặc các phương pháp hình ảnh khác (ví dụ: CT venography) nếu nghi ngờ lâm sàng vẫn cao.

 

Cận lâm sàng thích hợp để đánh giá toàn thân

  • Công thức máu
  • Tốc độ máu lắng (ESR) hoặc CRP
  • Đường huyết 
  • AST, ALT
  • Creatinin máu 
  • Albumin
  • TSH
  • Ion đồ 
  • Tổng phân tích nước tiểu (TPTNT)

Các cận lâm sàng đặc hiệu 

  • Đối với phù cấp tính nghi ngờ HKTMS: Sử dụng bảng điểm Wells để đánh giá xác suất tiền nghiệm. Nếu xác suất thấp/trung bình, thực hiện D-dimer. Nếu D-dimer dương tính hoặc xác suất cao, chỉ định siêu âm Doppler mạch máu chi dưới.
  • Siêu âm tim: Chỉ định khi có nghi ngờ bệnh lý tim mạch (ví dụ: khó thở, đau ngực, tiền sử bệnh tim, tiếng thổi tim, ECG bất thường, BNP tăng).
  • Nếu theo dõi bệnh gan: AST, ALT, Bilirubin toàn phần, ALP, Prothrombin Time, Albumin máu.
  • Nếu theo dõi bệnh thận: Tổng phân tích nước tiểu, cặn lắng nước tiểu, lipid máu.
  • Nếu nghi ngờ bệnh ác tính: Các xét nghiệm hình ảnh (ví dụ: CT, MRI, PET/CT) và xét nghiệm chuyên biệt cần được chỉ định dựa trên vị trí và loại ung thư nghi ngờ, không chỉ giới hạn ở CT bụng/chậu.
  • Nếu có ngưng thở khi ngủ: Nghiên cứu giấc ngủ, siêu âm tim.
  • Phù bạch huyết: Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng. Các xét nghiệm hình ảnh như siêu âm, MRI, hoặc lymphoscintigraphy có thể được sử dụng để xác định nguyên nhân (ví dụ: tắc nghẽn, khối u) hoặc phân biệt với các loại phù khác. CT bụng/chậu có thể hữu ích để tìm nguyên nhân thứ phát ở vùng bụng/chậu.

Tải về tài liệu chính .....(xem tiếp)

📄 Cau truc noi dung

Kien thuc nhanh



Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space