
Bảng 1: Các nguyên nhân gây phù chân
|
Nhóm nguyên nhân |
Các nguyên nhân thường gặp gây phù chân |
|
Sinh lý |
Đứng hoặc đi bộ hoặc ngồi trong thời gian dài |
|
Có thai |
|
|
Các yếu tố cơ học như: mang vớ, vớ quần chật |
|
|
Chu kỳ kinh nguyệt |
|
|
Nguyên nhân tại chỗ |
Da: dị ứng, vết đốt côn trùng… |
|
Viêm khớp |
|
|
Nhiễm trùng: viêm mô tế bào, bệnh giun chỉ,... |
|
|
Chấn thương |
|
|
Tắc nghẽn tĩnh mạch: Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), Suy tĩnh mạch mạn tính |
|
|
Tắc nghẽn mạch bạch huyết: Phù bạch huyết (Lymphedema) |
|
|
Nguyên nhân toàn thân |
Bệnh lý tim: suy tim phải, tràn dịch màng ngoài tim, suy tim sung huyết... |
|
Bệnh lý thận: tổn thương thận cấp, bệnh thận mạn, hội chứng thận hư... |
|
|
Bệnh lý gan: xơ gan, suy gan cấp/mạn tính, hội chứng gan thận Suy dinh dưỡng (thiếu protein) |
|
|
Suy giáp (Myxedema) |
|
|
Thuốc |
Thuốc chẹn kênh Canxi (ví dụ: Amlodipine) |
|
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) |
|
|
Corticosteroid (ví dụ: Methylprednisolone) |
|
|
Thuốc điều trị đái tháo đường nhóm Thiazolidinediones (ví dụ: Pioglitazone) |
|
|
Thuốc giãn mạch (ví dụ: Minoxidil) |
|
|
Thuốc điều trị đau thần kinh (ví dụ: Gabapentin, Pregabalin) |
|
|
Hormone (ví dụ: Estrogen) |