Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt

(Trở về mục nội dung gốc: )

Người lớn:
- Thường gặp: Hen phế quản, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), Nhiễm trùng hô hấp cấp tính (ví dụ: viêm phế quản cấp), Phản ứng dị ứng hoặc sốc phản vệ.
- Ít phổ biến hơn: Hen tim (biểu hiện của suy tim sung huyết), Rối loạn chức năng dây thanh âm (VCD), Trào ngược dạ dày thực quản (GERD), Hít phải dị vật, Giãn phế quản, Tắc nghẽn do khối u (lành tính hoặc ác tính), Bệnh phổi mô kẽ, Do tác dụng phụ của thuốc (ví dụ: thuốc chẹn beta, NSAID).
Trẻ em:
- Trẻ nhỏ (dưới 2-3 tuổi): Viêm tiểu phế quản, Viêm thanh khí phế quản (Croup), Hen phế quản (biểu hiện thở rít tái phát), Hít phải dị vật, Dị tật đường thở bẩm sinh (ví dụ: mềm sụn thanh quản hoặc khí quản, hẹp hạ thanh môn, vòng mạch máu), Trào ngược dạ dày thực quản (GERD), Xơ nang, Bệnh phổi mạn tính ở trẻ sinh non (BPD).
- Trẻ lớn: Hen phế quản, Nhiễm trùng đường hô hấp, Hít phải dị vật, Rối loạn chức năng dây thanh âm (VCD, đặc biệt ở thanh thiếu niên), Giãn phế quản (thứ phát sau nhiễm trùng hoặc xơ nang).
Các điểm phân biệt chính:
- Hen phế quản so với Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): Tuổi khởi phát, tiền sử hút thuốc lá, tiền sử dị ứng, mức độ hồi phục chức năng phổi sau dùng thuốc giãn phế quản, đặc điểm triệu chứng (hen thường kịch phát, COPD có triệu chứng dai dẳng), và đáp ứng với corticosteroid.
- Hen phế quản so với Hen tim: Tiền sử bệnh tim, khó thở kịch phát về đêm (PND), đáp ứng với thuốc lợi tiểu, ran ẩm phổi, phù ngoại vi, X-quang ngực (ghi nhận hình ảnh tim to, sung huyết phổi), và nồng độ BNP/NT-proBNP huyết tương tăng cao.
- Hen phế quản so với Rối loạn chức năng dây thanh âm (VCD): Thở khò khè thì hít vào nổi trội ở VCD (khác với thở rít thì thở ra trong hen phế quản), không đáp ứng với thuốc giãn phế quản, nội soi thanh quản khi có triệu chứng (ghi nhận co thắt dây thanh âm nghịch lý), vị trí âm thanh (VCD thường ở vùng cổ, hen ở vùng ngực), khởi phát và kết thúc đột ngột, và hô hấp ký (đường cong lưu lượng-thể tích có hình dạng đặc trưng).
- Thở rít cấp tính so với mạn tính: Khởi phát đột ngột gợi ý các nguyên nhân như dị vật, nhiễm trùng, hoặc phản ứng dị ứng. Thở rít mạn tính gợi ý hen phế quản, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), khối u, dị tật bẩm sinh, giãn phế quản, hoặc trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
- Thở rit lan tỏa so với khu trú: Thở rít khu trú gợi ý dị vật, khối u, hoặc chèn ép từ bên ngoài. Thở rít lan tỏa gợi ý hen phế quản, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), viêm tiểu phế quản, hoặc hen tim.

📄 Cau truc noi dung

Kien thuc nhanh



Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space