|
Mục tiêu |
Chỉ số |
|
HbA1c |
< 7% (53mmol/mol) |
|
Đường huyết mao mạch lúc đói, trước ăn |
80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)* |
|
Đỉnh đường huyết mao mạch sau ăn 1-2 giờ |
<180 mg/dL (10,0 mmol/L)* |
Bảng 3: Mục tiêu điều trị Đái tháo đường ở người trưởng thành - Bộ Y Tế 2020
* Mục tiêu điều trị cần cá thể hóa
Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c <6,5%) ở BN trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ đường máu thấp.
Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 – 8%) ở những BN lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ đường máu nặng trước đó.
Cần chú ý mục tiêu đường huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt được mục tiêu đường huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c.
|
Tình trạng sức khỏe |
Cơ sở để lựa chọn |
HbA1c (%) |
ĐH lúc đói (mg/dL) |
ĐH lúc đi ngủ (mg/dL) |
Huyết áp mmHg |
|
Mạnh khỏe |
Còn sống lâu |
<7,5% |
90-130 |
90-150 |
<140/90 |
|
Nhiều bệnh, sức khỏe trung bình |
Kỳ vọng sống trung bình |
<8,0% |
90-150 |
100-180 |
<140/90 |
|
Nhiều bệnh phức tạp hoặc bệnh nguy kịch/ sức khỏe kém |
Không còn sống lâu |
<8,5% |
100-180 |
110-200 |
<150/90 |
Bảng 4: Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi - Bộ Y Tế 2020
* Đánh giá về kiểm soát đường huyết bằng HbA1c
- Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnh đáp ứng mục tiêu điều trị (và những người có đường huyết được kiểm soát ổn định).
- Thực hiện xét nghiệm HbA1c hàng quý ở những người bệnh được thay đổi liệu pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về đường huyết.
- Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa bệnh để tạo cơ hội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hơn.