Thất ngôn Broca
Mô tả: ‘That ngôn Broca hoặc thất ngôn diễn đạt là - Bệnh Alzheimer sự rồi loạn sự trội chảy của lời nói (nghĩa là - Khối ton thương (vd. u, ápxe, AVM) tạo ra từ). Sự hiểu ngôn ngữ ít bị ảnh hưởng - Chấn thương (so sánh với thất ngôn nhận thức hoặc thất «Migraine ngôn Wernicke; xem ‘that ngôn Wernicke” + Thất ngôn tiến tiễn triển nguyên phát trong chương nay). Lời nói của những bệnh nhân này được chuẩn bị kỹ càng và ngắn, CƠ CHẾ thiêu ngữ điệu bình thường, ngữ pháp đơn Thất ngôn Broca điền hình do tồn thương tại giản và đều đều. Điền hình, độ dai của nhóm hỏi trán dưới sau của bán cầu ưu thế. Vùng từ bị giảm xuống và sô lượng danh từ không này được cấp máu bởi phân nhánh trên ti lệ với giới từ và mạo từ (nghĩa là từ của động mạch não giữa (MCA). ‘content’ thì hiện diện nhưng sự liên kế ngữ Nguyên nhân thường gặp nhất là nhồi pháp và cú pháp không có). máu nhánh trên MCA. Tay thuận của bệnh nhân tương ứng với bán cầu não. ưu thé và vì vậy có giá trị định khu (xem ‘Tay thuận” trong chương này). Tén thương lớn hơn có thê ảnh hưởng đến vỏ não vận động và cảm giác đối bên. Nhận thấy rằng có liên quan vùng vận động và cảm giác phô biến trong mắt ngôn ngữ vùng, do phân ® Vìng Broce-hoitrin dưới sau, bán câu tu the gin của vỏ não vận động được cap máu bởi ¬Nhính trên, động mach não giữa (MCA) nhánh trên của MCA (xem Bang 5.6).
Ý nghĩa: ‘That ngôn Broca hoặc thất ngôn diễn đạt là 2 R dau hiệu định khu của vỏ não ưu thế. Mat NGUYÊN NHAN ngôn ngữ cấp tính luôn chú trọng dầu hiệu Thường gặp đột quy cho đến khi có bằng chứng ngược + Nhôi máu động mạch não giữa, bán ì cầu uu thé . „ + Nhỏi máu não, bán cầu ưu thế “Chime mắt tí mạch máu " Hồi trước trung tâm. Ranh Rolando bì na Hồi sau trung tâm Broca: hoi trán dưới oo Thùy dish sau, bán câu ưu thế Hỏi tran trước SS ran 22 = Brodmann’s GT. SS Hồi trên viền ‘area 22; 44 = ` . Brodmann’s area 44; ‘be Oo ION Hồi góc. 45 = Brodmann’s LAX area 45 f 4) A Thay chả % L) tùy cham Reproduced, with permission, Thùy trán Y3 fiom Daroff RB, Bradley WG yi ct al, Neurology in Clinical QS87 Prac, Sử Pipi wm Butterwort- Heinemann, 2008 ¬ = Fig 12A-1 Ranh Sylvan é SG Hồi thái dương trên n 290 Thất ngôn Broca Biểu hiện lâm sàng của Thất ngôn Broca Bắt thường trong thất ngôn Broca Lời nói tự phát * Không trôi chảy, yên lặng hoặc van tat + Loạn vận ngôn thường hiện diện Định danh + Suy yếu Hiểu biết * Không bị ảnh hưởng (khó khăn một chút với câu phức tạp) Lặp lại « Suy yếu Đọc + Thường suy yếu Viết + Suy yếu, biến dang, loạn ngữ pháp Dấu hiệu liên quan + Biểu hiện cảm giác và vận động đối bên ‘Adapted from Kirshner HS, Language and spesch disorders: aphasia and aphasia syndromes. In: Bradley WG, DarofFRB, Fenichol Gt al, Neurology in Clinical Practice, Sth ed, Piladlphis: Buterwort-Heinemann, 2008. H . HÌNH 5.18 Hình anh MRI của bệnh nhân bị thất ˆ- xế ngôn Broca do nhồi máu vùng Broca, chat trắng. mor Œ NV uci vo va thity dio é ND `. ^............................ ADU a. Nucleus in Clinical Practice, St en, Philadelphia K-E-........... tt, Fe —— wks —G Ba “1 `7» ` “z9 2>aA 6) In.) “5 y SEs Sa 77 — =~ Pet NN “4 IN (ED) B= r> ee ees Ta»: -: x ea ng VWetes ⁄ ¬— `... ⁄z >) 5 aN . (S9 ) Ceo oe as. ow) Sa 8) Saw or J,