Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 Đồng tử không đều

Đồng tử không đều

Đồng tử không đều

Mô tả: Đồng tử không déu là sự chênh lệch về ¬ đường kính giữa hai đồng tử ít nhất + Hach 00 trén (C2) 0.4mm : Đồng tử không đều ở những người bình i thường không có bệnh thân kinh gọi là đồng NEURONTHU3 (S01 SAVD si) tử không đều sinh lý. Đồng tử không đều © Hach co trén (C2) sinh lý chiém 38% dân số. Sự chênh lệch về Bao cảnh đường kính hai đồng tử hiếm khi lớn hơn Ding mh inh Ranh hộc mắt trên = Xoang hang Dinh hoe mắt Co tht dng ti đường phố gia tâm 1 SOILY TAM š ie + Nhân Edinger-Westphal no gita A 5 ge Wesiphl ogi xComay dog tt + iia pen) Di mec hg (Peri) ng Wiis Ciuc mt Mochi him, thy thi hưng ita Mies Ranh hoe mit rên, xương bưứm Bung trade > Xoang hang lÍnn mú sai ae xCo that dong tử xCo quay đồng tir © Hach mi 1 NGUYÊN NHÂN + Thhhhningn Thường gặp + Đồng tử không đều sinh ly Ae ig tử không đ I xCo tit dng ti + Thuốc (vd. atropine, salbutamol, lắng mí mt ipratropium, cocaine) ce „ + Hội chứng Horner xine Ít gặp Gin dg ti dug gino cản + Liệt dây thần kinh vận nhãn (dây III) NFURONTHỨ I -Giôcôm góc đóng cắp tính + NHI + Viêm màng bồ đảo trước h + Cường đồng tử Adie 4 : Cường dong tử Adi i giao cảm, thin F © Sepia ise CO CHE . Ị . Đồng tử không đều sinh lý có thể do sự + Soi giao cảm, simg tung gian, ty sông ức chế không đối xứng của nhân Edinger- iy sh Westphal ở não giữa. ty son a R gtdgbngmg Bệnh học của đồng tử không đều oy : được gây ra bởi: ‘NEURON THỨ (S0! TRƯỚC HACH) + Yếu cơ thất đồng tử ~ giãn đồng tử + Thin gia cm + Yếu cơ giãn đồng tử — co đồng tit Pith + Co that co thất đồng tử — co đồng tử. z2 Đồng tử không đều = 2> a @ 8 Tg A EI bì - pe $ fF BE K 3 aa. 2 6 Š 8 A * 4 lấết 2 4 2 a3 ( 5A E88 a 2 & 22 XG AM Ime, QZ Fi ade 32? q HN “B8 > eels a 2 Bellz A Š đã 3 B§ A : ? QS E ze 8 =z 4 a : 8 `5 = E E s8 rE ä sử 2 2 5 M0) = a E1 BU) & R BNICE $a a Beale x Se Š s3 El E ba 22 S Bae” a ` `‹ ¬ Ye — t l= .. Ầ # sg À Y 5s 7¬ be Ast Yet MP I py, oi StL My, 208 Ty 35 Đồng tử không đều 273 ¡ Hội chứng Horner 2 Co thắt cơ thắt đồng tử 391 2 Thuốc ` ) 5 HOI CHUNG HORNER 7 , Se SY Hoi chứng Horner được gây ra do tổn a thương đường thân kinh giao cảm tại một ie ¬ trong ba mức: 1) neuron thứ I, 2) neuron 7~x thứ 2 hoặc 3) neuron thứ 3. Hội chứng. `... Horner bao gồm bộ ba co đồng tử, sụp mi AN Tum với mắt lõm sâu và giảm tiết mẻ hôi (xem i ề “Hội chứng Horner” trong chương này). MAI CO THÁT cơ THAT DONG TU eee 'Viêm méng mắt và hoặc buồng trước có thé - kích thích cơ thắt dong tử co that và co. ESSE đồng tử. Biểu hiện bao gồm mắt thi lực, sợ ánh sáng, mắt đỏ và đồng tử có bờ không đều. Nguyên nhân do viêm mồng mắt do HINH 5.5 Sự phân bổ vồng của cơ thất ding tử và phân bổ chan thương và viêm màng bỏ dao trước, sink eu cơ giãn đồng từ THUỐC Based on Dyck PI, Thoma PK, Peripheral Neưopuny. ah sỉ... Ngộ độc thuốc thường làm thay đổi đồng Philadephia: Saunders, 2005: Fig 9-1 tử đối xứng. Đồng tử không đều do thuốc < nhiều kha nang do tiếp xúc thuốc một Rồi loạn nhánh hướng tâm của bên. Đông vận muscarinic (vd.pilocapin), phan xa ánh sáng dong tử không gây ra đối vận adrenergic (vd.timolol) va opioid dong tử không đều bởi vì dây thân (vd.morphin) gây co thắt đồng tử (xem kinh thị giác (dây II) phân bô hai bên “đồng tử đỉnh ghim" trong chương này). và liên kết đối xứng với mỗi nhân vận TA y2 xã nhãn, dé đồng tử đáp ứng với những. Co che-dong tử không dew thay đồi ánh sáng xung quang được chiếm ưu thế ở ánh sáng sáng cân bằng. . . chói Với cái nhìn đầu tiên, không thê Đồng tir không đều tăng trong ánh nhận biết rõ mat ndo là mắt bắt sáng sáng chói do bắt thường đồng thường. Mắt bắt thường điền hình Sang Sang chói do bát hướng dong, đồng tử sẽ giảm hoặc không đáp ứng tử lớn (nghĩa là giãn đồng tử). với ánh sáng. Dé nhận biết mắt bat Nguyên nhân của bat thường dong thường, độ chênh lệch đồng tử được. tử lớn bao gồm: đánh giá lại ở ánh sáng mờ va sáng Liệt thân kinh vận nhãn (III) chói. Nếu độ chênh lệch đồng tử tăng 2 Cường đồng tử Adie ở ánh sáng mờ (nghĩa là đồng tử bình 3 Tôn thương cầu trúc thin kinh thường giãn), mắt bắt thường có đồng cơ của mồng mắt tử nhỏ hơn. Nếu độ chênh lệch tăng ở 4 Thuốc. - ánh sáng sáng chói (nghĩa là đồng tử LIỆT THAN KINH VẬN NHAN (II) bình thường co), mắt bat thường có Dây thần kinh vận nhãn chỉ phối cho cơ đồng tử lớn hơn. thất đồng tử, cơ nâng mi mắt và tat cả cơ Mick gi l thôn im gác Thường gặp yam X Ưu giác Ja giảm Khả năng nhận Diet + Nhiễm trùng đường hô hdp trên (URTI) mii. Roi loạn khứu giác có thê một bên hoặc + Dị ứng mạn tỉnh hoặc viêm mũi vận mạch hai bên. Khứu giác được đánh giá bởi những + Chan thương. mùi thơm quen thuộc như cafe hoặc bạc hà. + Hút thuốc lá 'Những chất độc có thé kích thích những sợi cTuôi giả cảm giác của thần kinh sinh ba và có thé im a Alzheimer hong Ka ning oe don, Nhớ cam - Khối ụ (vd. u mang não) giác của dây than kinh sin! ip ứng, + Do thay thuộc không chọn lọc đối với những chất dễ bay - Viêm mang não hơi. tao cảm giác kích thích mũi. + Thuốc + Hội chứng Kallman CƠ CHÉ

Nguyên nhân: hoặc bên trong mũi hoặc nơi bắt đầu dây than kinh. Nguyên nhân bao gồm: Nghẹt khe khứu ; 2 Rồi loạn viêm biểu mô thần kinh khứu. 3 Chấn thương dây thần kinh khứu 4 Tôn thương hành khứu hoặc dai khứ 5 Bệnh thoái hóa vỏ não 6 Tuổi giả. Nghẹt khe khứu Nghén tắc cơ học đường khí đạo làm suy giảm khả nặng truyền những chat có mùi thơm đến tế bảo thy cảm khứu trên biêu mô. thần kinh khứu. Nguyên nhân bao gồm polyp mũi, u, dị vật và tiết dịch quá mức. Phan bỏ của. HINH 5.7 Giải phẫu chức. niêm mạc mũi Rạch (ông tgic (thành bér à ' nao bến Niêm mạc mũi JHành kháy ne lảnh khứu peprtace, with : À persion, from Bromley ’ ‘SM, Am Fam Physician ao oo Đo hà === =— T3, 2 =` (== = ˆ ` 22— ay n trên củ X.xoăn trên Phin trên của X xoăn giữa vách mũi X.xoan dưới Mắt khứu giác 277 “TẾ bào thy cảm khứu ` Đến vị trí đối bên EMME Woop = thông qua mép. Reprod. VI Wy trước emission, fom Bromley ( ÂN a. SM, Am Fam Physician ODI SN Đổi thị 2000; 612): 427-436; Fig é (74 3 VRS & ¿ Củ khứu. » Hồi hải mã lồi hải mí 1 ania S— Zee bop hah nhà ( NGẾN thoi — V6 trong khứu. Biểu mô thần kinh khứu Rối loạn viêm của biểu mô thần kinh Bệnh thoái hóa thần kinh khứu ' v6 não 'Viêm niêm mạc khứu có thé lam loạn chức... Trong bệnh Alzheimer, có sự năng biéu mô thần kinh khứu. Những thay thoái hóa của thùy thái đương đổi trong lưu lượng khí qua mũi, độ thanh iữa và vùng vô não khác có thải lông-dịch nhày, tắc nghẽn chất tiết, a nB VO no mene oe polyp hoặc nang góp phan làm loạn chức liên quan đến khứu giác. Bệnh năng biêu mô than kinh khứu. Nguyên nhân thoái hóa thần kinh vỏ não khác bao gồm URTI, di ứng, viêm mũi vận mạch có liên quan đến mắt khứu giác và hút thuộc lá. bao gồm chứng mắt trí thể Tén thương chắn thương thần kinh Lewy, bệnh Parkinson và múa khứu von Huntington. Căng va đứt dây thần kinh khứu có thé Tuổi già xảy ra ở loại tổn thương tăng tốc-giảm. Thay đổi khứu giác liên quan đến tuổi gid, tốc (vd.va chạm xe máy) vì đây thân bao gon eamcim side, mute a6, man biet a ố định tại Ang củ và phân biệt khứu giác. Những thay đôi này kinh khứu ave SỬ định tai ng aun có thể do loạn chức năng mức thụ thé hoặc - “ương sang. Ngoại ra con co Kha nang than kinh do bệnh tật, thuốc hoặc thay đồi 5 tác động trực tiếp hoặc tôn thương kín hormon và chất dẫn truyền thần kinh. đến cấu trúc của hệ khứ. . . xa, viêm mang não phức tạp và sarcoidosis. đoán tại thử nghiệm lâm sàng ENT, Bệnh của xương sàng có thẻ chèn ép thân nguyên nhân URTI chiếm 39%, bệnh mũi kinh khứu khi nó đi ngang qua đĩa sảng. xong 21%, do thay thuốc 18%, chan xương xơ nang, di căn xương và chắn thương.

Cơ chế: thé hơn ở ánh sáng mờ. thăng bên. Liệt thân kinh vận nhãn làm Đồng tử không đều nhiều hơn trong li dong tử cùng bên do yêu cơ that dong Dong tự Không đều nhiều hơn tử. Liệt có thé hoàn toàn (liệt nhìn, sụp mi ánh sáng mờ đo đông tử nhỏ bất và giãn đồng tử), một phan (liệt nhìn, sup thường (co đông tử). Đông tử nhỏ hai mi), hoặc chỉ giới han ở đồng tử (chỉ giãn bên, xem 'đồng tử đỉnh ghim’ và 'đồng đồng tử). Nguyên nhân bao gồm phình tử Argyll Robertson’ trong chương. động mạch thông sau, bệnh đơn dây thân này. Nguyên nhân của bắt thường kính đái tháo đườngnhỏi máu vi mạch „ AT S ca nhà ra máu, thoát vị hôi hai mã, migraine liệt mat, đồng tử nhỏ bao gồm: hội chứng xoang hang và hội chứng đỉnh hoc mắt (xem "liệt dây than kinh vận nhãn" trong chương này). 274 Đồng tử không đều oF SE HÌNHš6 Ligt hin kinh 7 Bcd ee = inant hain tin: A tia ME. cục sup mi hoàn toàn; B lát bà * "ngoài và at én dưới trải : Reproduced, with 2 permission, fom Yanft - ee M, Duker JS, . Ấy Onnthlneloy, ed, SA. a S Louis: Mosby, 208 Fig H162. CƯỜNG DONG TỬ ADIE TON THƯƠNG CÁU TRÚC THAN Bon đặc diém của cường đồng tử Adie KINH CƠ CUA MONG MÁT là: - Chan thương, viêm hoặc thiếu máu cục bộ Giãn đồng tử một bên của cầu trúc thần kinh eg của méng mắt có 2 Đồng tử giảm hoặc không đáp ứng thê làm đồng tử chậm, nằm giữa hoặc giãn. với ánh sáng, . Biểu hiện gom bờ đỏng tử không đều, sợ 3 Sự phân ly ánh sáng gin ánh sáng, giảm thị lực và giảm đáp ứng với 4 Nhạy cảm cơ thất đồng tử đối với ánh sáng. Nguyên nhân bao gồm chan pilocarpin. . thương mắt (vỡ nhãn cau), viêm nội nhãn Cường dong tử Adie do tổn thương hạch và glécém góc đóng cap tinh. mi và hoặc những sợi sau hạch, tạo ra sự ppg tai sinh trưởng bat thường của dây than TÓC ke toan thin didn bình Tà kinh mi ngân. Bình thường hạch mi gửi Nhiễm độc thuộc toàn thân điên hình làm, hon 30 lần sợi thần kinh tới cơ mỉ hơn là — thay doi dường kính dong tử đôi xứng. Dong cơ thắt đồng tử. Sự tái sinh trưởng bắt từ không đều nhiều kha năng do tiếp xúc tại thường của thần kinh mi tạo sự tai phân chỗ một bên. Chẳng hạn tiếp xúc mắt một bổ của cơ thắt đồng tử hơn là cơ mi, vai ti. bên xảy ra khi hít salbutamol ở những bệnh lệ 30:1. Nguyên nhân bao gồm chan nhân thở qua mask cô định lòng lẻo. Nguyên thương hóc mit, u hee mắt và nhiễm nhân bao gồm đối vận cholinergic (vd. varicella zoster tại nhánh mắt của dây thần 2topin. ipratropium) và dong van adrenergic kinh sinh ba ( (dây VI). (vd. cocain,salbutamol). Đồng tử không đều 275

Ý nghĩa: Đồng tử không đều có thể là biểu hiện của tình trang đe doa mặt cáp tính (vd. tình trạng chết người (vd. phình động, giôcôm góc đóng cấp tính). Bước. mạch thông sau có liên quan đến đầu tiên là nhận biết bat thường của mắt. 216 Mat khửu giác Mat khứu giác Tén thương hành khứu hoặc dai Mắt khứu giác là một đấu hiệu quan trọng ron : có liên quan đến thùy tran (vd. u màng. khứu . - : não) hoặc thoái háo thần kinh (vd. bệnh Những khối trong sọ tại đáy của thùy tran Alzheimer), nhưng nguyên nhân thường có thé làm loạn chức năng của hành khứu và gặp nhất là rồi loan trong mũi. Trong. hoặc dai khứu do tác động của khôi đó. nghiên cứu liên tục 278 bệnh nhân có mắt

🏥 Phòng khám Đa khoa ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Khám chữa bệnh đa khoa • Bác sĩ đầu ngành • Trang thiết bị hiện đại

📋 Đặt lịch khám →


Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space