Vận động chậm
Mô tả: ‘Van động chậm là sự chậm hoặc thiếu hụt - Teo đa hệ thống vận động. Giảm động là suy giảm khả - Liệt trên nhân tiền triển năng dé khởi đầu vận động. Vận động , - Thoái hóa hạch nền-vỏ não chậm và giảm động có liên quan đến rồi loạn hạch nên. Yếu thì không là biểu hiện CƠ CHE điển hình chiếm ưu thé. Co chế chính xác của vận động chậm không được biết. Đường dẫn truyền trực tiếp và gián tiếp là mô hình giả thuyết của t6 chức chức năng của hạch nền. Đường trực tiếp trực tiếp khởi phát và duy trì vận động, đường gián tiếp hoạt động dé ức chế chuyên động không cần thiết. Nhìn chung, thoái hóa chất đen hoặc đối vận thụ thể dopamin làm ức chế con đường trực tiếp và tạo điều kiện cho con đường gián tiếp. Kết quả tạo ra mang lưới ức chế tác động trên đường, vỏ tháp và vận động chậm. Những biểu hiện có liên quan hội chứng Parkinson như run khi nghỉ, cứng khớp và tư thé mat cân băng. Nguyên nhân của vận động chậm bào gồm: 2ˆ F ¡ Bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson
Nguyên nhân: Thường gặp 2 Đối vận dopamin. - Bệnh Parkinson Bệnh Parkinson và Hội chứng + Thuốc — đối vận dopamine (vd. Parkinson plus haloperidol, metoclopramide) Bénh Parkinson và hội chứng Parkinson plus + Bệnh Dưa lan tỏa (vd. nhôi (vd. teo cơ đa hệ thống, liệt trên nhân tiến mầu 6 khụo triển, thoái hóa hạch nén-vo não) là bệnh