Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 Chẩn đoán phân biệt chảy máu mũi

Chẩn đoán phân biệt chảy máu mũi

(Trở về mục nội dung gốc: )

Cần phân biệt chảy máu mũi với chảy máu từ các nguồn khác trong vùng đầu mặt cổ, vốn có thể chảy vào khoang mũi hoặc bị nhầm lẫn với chảy máu mũi. Các nguyên nhân chảy máu khác cần được xem xét bao gồm: chảy máu răng miệng (ví dụ: từ lợi hoặc lưỡi), chảy máu họng (ví dụ: từ amidan hoặc VA) hoặc thậm chí chảy máu từ đường hô hấp dưới (ho ra máu) mà bệnh nhân có thể nuốt phải và sau đó trào ngược ra qua mũi.
Chảy máu mũi lượng nhiều, đặc biệt khi máu chảy xuống thành sau họng, đôi khi có thể bị nhầm lẫn với ho ra máu (khạc ra máu từ phổi) hoặc nôn ra máu (nôn ra máu từ đường tiêu hóa trên) 1. Việc khai thác kỹ các triệu chứng liên quan (như ho, khó thở khi nghi ngờ ho ra máu; buồn nôn, đau bụng khi nghi ngờ nôn ra máu) có thể hỗ trợ phân biệt các tình trạng này 22. Nếu quan sát thấy máu chảy liên tục từ thành sau họng, điều này gợi ý mạnh mẽ nguồn gốc từ khoang mũi hoặc vòm họng 22.
Các chẩn đoán phân biệt cần xem xét bao gồm: Chấn thương mũi (ví dụ: chấn thương do ngoáy mũi, dị vật trong mũi, chấn thương vùng mặt, phẫu thuật mũi gần đây) 1, 2; Viêm mũi xoang cấp hoặc mạn tính (ví dụ: viêm mũi dị ứng, viêm mũi không dị ứng, viêm xoang cấp tính hoặc mạn tính) 1, 2, 17; Các bất thường giải phẫu (ví dụ: vẹo vách ngăn mũi), thủng vách ngăn mũi 1, 2; Các yếu tố kích thích từ môi trường (ví dụ: khí hậu khô hanh, hóa chất, khói thuốc lá) 2; Sử dụng ống thông mũi mạn tính (ví dụ: canuyn mũi thở oxy, ống thông mũi dạ dày) 1; Khối u mũi (lành tính hoặc ác tính), u hạt sinh mủ, polyp mũi 1, 2, 11; U xơ mạch vòm mũi họng ở trẻ vị thành niên (Juvenile Nasopharyngeal Angiofibroma - JNA, hiếm gặp, thường ở nam giới tuổi thiếu niên) 18; Dị dạng mạch máu (ví dụ: dị dạng động tĩnh mạch - AVM), bệnh giãn mao mạch xuất huyết di truyền (HHT, còn gọi là hội chứng Osler-Weber-Rendu) 1, 17; Sử dụng thuốc hoặc chất ảnh hưởng đến quá trình đông máu hoặc tính toàn vẹn mạch máu (ví dụ: thuốc chống đông máu như warfarin, heparin, DOACs; thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin, NSAID; hoặc các chất gây tổn thương mạch máu như cocaine, lạm dụng rượu) 1, 2; Rối loạn đông máu di truyền (ví dụ: bệnh Hemophilia, bệnh Von Willebrand và các rối loạn đông máu di truyền khác) 1; Rối loạn chức năng tiểu cầu hoặc giảm tiểu cầu 2; Đông máu nội mạch rải rác (DIC) 1; Bệnh gan, bệnh thận mạn tính (gây rối loạn đông máu do tăng urê huyết) 2; Thiếu vitamin K (gây rối loạn đông máu), thiếu vitamin C (gây yếu thành mạch máu) 2; Bệnh bạch cầu (leukemia) và các bệnh lý huyết học khác 1; Tăng huyết áp không được kiểm soát (có thể làm nặng thêm tình trạng chảy máu và gây khó khăn trong việc cầm máu); Bệnh u hạt kèm viêm đa mạch (Granulomatosis with Polyangiitis - GPA, trước đây là u hạt Wegener) 25.

📄 Cau truc noi dung

Kien thuc nhanh



Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space