Khai báo dữ liệu
Mọi bài phải có mục "Tính khả dụng của dữ liệu" đặt trước phần Lời cảm ơn. Mục này trả lời một câu hỏi: người đọc muốn kiểm tra lại số liệu thì lấy dữ liệu ở đâu. Có ba cách trả lời:
- Dữ liệu mở: ghi đường dẫn tới kho lưu trữ và mã định danh của bộ dữ liệu (DOI).
- Dữ liệu có điều kiện: ghi ai có thể xin, xin ở đâu, cần điều kiện gì, và vì sao không mở hoàn toàn.
- Dữ liệu không chia sẻ được: chỉ chấp nhận khi có lý do pháp lý hoặc lý do bảo vệ đối tượng nghiên cứu, và phải ghi rõ lý do đó.
Câu chung chung kiểu "dữ liệu có thể cung cấp khi có yêu cầu hợp lý" mà không nói ai xử lý yêu cầu sẽ bị trả lại để bổ sung.
Chia sẻ dữ liệu theo nguyên tắc FAIR
Khi chia sẻ, bộ dữ liệu cần đạt bốn điều kiện: tìm được qua mã định danh, truy cập được theo cách đã công bố, dùng được với phần mềm phổ biến ở định dạng mở, và tái sử dụng được vì có mô tả và giấy phép rõ ràng.
Tạp chí nhận dữ liệu gửi ở Zenodo, Dryad, Figshare hoặc kho của chính đơn vị chủ quản nếu kho đó cấp DOI. Dữ liệu lâm sàng phải bỏ thông tin định danh trước khi gửi. Kèm theo dữ liệu là tệp mô tả biến số và mã phân tích (R, Stata, SPSS, Python) để người khác chạy lại được kết quả.
Thẩm định thống kê
Bài có phân tích định lượng được một người có chuyên môn thống kê đọc riêng, song song với phản biện nội dung. Người này không nhận xét chuyên môn y học, chỉ kiểm tra bốn việc:
- Cỡ mẫu có đủ để trả lời câu hỏi nghiên cứu không, có tính lực thống kê trước khi thu thập dữ liệu không.
- Kiểm định có phù hợp với kiểu dữ liệu và phân phối không.
- Có dấu hiệu chọn kết quả có lợi, chia nhóm phân tích tùy tiện, hoặc thử nhiều cách phân tích rồi báo cáo cách cho kết quả đẹp không.
- Cách trình bày số liệu có đủ để người khác kiểm tra lại không.
Cách trình bày số liệu
| Cần ghi | Không chấp nhận |
|---|---|
| Giá trị p chính xác đến 3 chữ số thập phân, ví dụ p = 0,032 | "p < 0,05", "p = NS", "khác biệt có ý nghĩa" |
| Khoảng tin cậy 95% cho mọi ước lượng chính | Chỉ nêu điểm ước lượng |
| Mức ảnh hưởng: tỷ số nguy cơ, tỷ số chênh, hiệu số trung bình, tỷ số nguy hại | Chỉ nêu p |
| Số liệu mô tả kèm độ phân tán (SD hoặc trung vị và khoảng tứ phân vị) | Trung bình trần, không có độ phân tán |
| Kiểm tra giả định mô hình, ví dụ giả định tỷ lệ nguy hại không đổi trong mô hình Cox | Chạy mô hình mà không kiểm tra giả định |
| Nêu rõ cách xử lý dữ liệu thiếu | Bỏ qua dữ liệu thiếu, không giải thích |
Tính toán cỡ mẫu ghi rõ: giả thuyết, mức ý nghĩa, lực thống kê (thường chọn từ 80% trở lên), tỷ lệ dự kiến và phần mềm dùng để tính.
Bộ hướng dẫn báo cáo theo thiết kế nghiên cứu
Tác giả nộp kèm danh sách kiểm tra đã điền, chọn đúng bộ theo thiết kế của mình:
| Thiết kế nghiên cứu | Bộ hướng dẫn | Phần bắt buộc phải có |
|---|---|---|
| Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng | CONSORT | Sơ đồ dòng chảy người tham gia, cách phân nhóm ngẫu nhiên, cách làm mù, phân tích theo nhóm được phân ban đầu |
| Nghiên cứu quan sát: đoàn hệ, bệnh chứng, cắt ngang | STROBE | Tiêu chuẩn chọn và loại, cách xử lý yếu tố gây nhiễu, cách xử lý dữ liệu thiếu |
| Tổng quan hệ thống và phân tích gộp | PRISMA | Mã đăng ký PROSPERO, chiến lược tìm kiếm đầy đủ, sơ đồ dòng chảy, đánh giá nguy cơ sai lệch |
| Ca lâm sàng và chuỗi ca | CARE | Mốc thời gian diễn tiến, chẩn đoán phân biệt, can thiệp, tác dụng không mong muốn, bài học rút ra |
| Nghiên cứu giá trị chẩn đoán | STARD | Tiêu chuẩn vàng, tính độc lập khi đọc kết quả, độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự đoán |
| Mô hình dự báo lâm sàng | TRIPOD | Cách xây dựng mô hình, kiểm định nội bộ và bên ngoài, độ hiệu chuẩn, khả năng phân biệt |
| Nghiên cứu trên động vật sống | ARRIVE | Cách tính cỡ mẫu, điều kiện nuôi, biện pháp giảm đau, cách làm mù khi đánh giá kết quả |
| Nghiên cứu định tính | COREQ hoặc SRQR | Đặc điểm nhóm phỏng vấn, khung phân tích, mức bão hòa dữ liệu |
Chính sách khác: Toàn bộ chính sách · Quy trình xử lý bản thảo · Chính sách phản biện · Đạo đức nghiên cứu · Quyền tác giả và xung đột lợi ích · Bảo mật dữ liệu người bệnh · Liêm chính học thuật và xử lý sau xuất bản · Định danh, lưu trữ và chỉ mục