Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Đánh giá hiệu quả phương pháp quang đông vi xung thể mi xuyên củng mạc bổ sung trên bệnh nhân glôcôm kháng trị
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF

Từ khóa

Glôcôm kháng trị
vi xung
quang đông xuyên củng mạc bổ sung

Cách trích dẫn

Đánh giá hiệu quả phương pháp quang đông vi xung thể mi xuyên củng mạc bổ sung trên bệnh nhân glôcôm kháng trị. (2026). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 3(3). https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/427

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Glôcôm kháng trị đã thất bại với phương pháp quang đông vi xung thể mi xuyên củng mạc là thách thức với các nhà nhãn khoa. Bệnh có thể dẫn đến mù vĩnh viễn hoặc gây đau nhức ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân. Gần đây, phương pháp quang đông vi xung thể mi xuyên củng mạc bằng tia laser diode (810 nm) kết hợp kỹ thuật quét và chấm điểm có hiệu quả hạ nhãn áp và an toàn. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả phương pháp quang đông vi xung thể mi xuyên củng mạc bổ sung kết hợp 2 kỹ thuật quét và chấm điểm trên bệnh nhân glôcôm kháng trị đã thất bại với phương pháp quang đông thể mi xuyên củng mạc chỉ sử dụng kỹ thuật quét trước đây. Đối tượng - Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng không có nhóm chứng. Bệnh nhân được tái khám sau thực hiện phương pháp quang đông thể mi xuyên củng mạc bổ sung là 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng. Tiêu chuẩn thành công là khi nhãn áp hạ ≥ 20% hoặc nhãn áp từ 6 đến 25 mmHg mà không cần các phẫu thuật khác. Kết quả: Nghiên cứu gồm 39 mắt, tuổi trung bình là 55,2 ± 12,9, tỉ lệ nam : nữ ≈ 1,2 : 1. Chẩn đoán glôcôm tân mạch có tỉ lệ cao nhất chiếm 38,5%. Thị lực từ sáng tối âm đến ĐNT 0,5m. Tất cả bệnh đều ở giai đoạn nặng có tỉ lệ lõm / đĩa ≈ 1,0 và đã trải qua quang đông vi xung thể mi xuyên củng mạc thường quy. Nhãn áp trung bình trước điều trị là 43,1 ± 9,6 mmHg sau 6 tháng 20,7 ± 13,5 mmHg (60%) (p < 0,001). Số lượng thuốc hạ áp trung bình sử dụng trước điều trị là 3,6 ± 0,6 còn 1,5 ± 1,1 sau 6 tháng (p < 0,001). Không ghi nhận biến chứng nghiêm trọng như teo nhãn. Kết luận: Phương pháp phương pháp quang đông thể mi xuyên củng mạc bổ sung có hiệu quả và an toàn trên bệnh nhân glôcôm kháng trị đã thất bại với phương pháp quang đông thể mi xuyên củng mạc trước đó. Abstract Background: Refractory glaucoma who had previous failed micropulse transscleral photocoagulation is a challenge for ophthalmologists. The disease can progress, leading to permanent blindness or pain that affects the patient’s life. Recently, the method transscleral ciliary micropulse photocoagulation using a diode laser (810 nm) combining 2 techniques sweeping and discrete spot for intraocular pressure lowering and safety. Therefore, we conducted a survey of evaluating the efficacy of micropulse transscleral cyclophotocoagulation plus combining 2 techniques sweeping and discrete spot in treating refractory glaucoma who had previous failed micropulse transscleral photocoagulation with only performing techniques sweeping. Patient and methods: Prospective study involved with uncontrolled clinical trial. The main outcome measurement was IOP at 1day, 1 week, 1 month, 3 months, 6 months post-procedure, with success defined as a 20% reduction in baseline IOP or IOP from 6 to 25 mmHg, and no need for further reoperation. Results: The study included 39 eyes with refractory glaucoma, average age was 55.2 ± 12.9 years, ratio of male and female = 1,2 : 1 . The diagnosis of neovascular glaucoma accounted for the highest rate in the study group (38,5%). Visual acuity from no perception of light to count fingers 0,5 m. All diseases have CDR = 1.0. The average preoperatively IOP was 43,1 ± 9,6 mmHg and posttreatment 6 months were 20,7 ± 13,5 mmHg (60%)( p < 0,001). There was a reduction in glaucoma medications form 3,6 ± 0,6 preoperatively to 1,5 ± 1,1 at 6 months p < 0,001). There were no cases of serious complication as hypotony. Conclusions: Micropulse transscleral cyclophotocoagulation plus is effective and safety in lowering intraocular pressure in eyes with refractory glaucoma after previous failed micropulse transscleral photocoagulation. DOI: 10.59715/pntjmp.3.3.13
PDF

Tài liệu tham khảo

Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản

 

1. Tuyên bố chung

Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).

Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.

2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)

Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).

Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:

  • BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.

  • NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.

  • ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.

  • SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.

3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí

Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch  áp dụng loại

Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)

Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.

  • Người dùng được phép:

    • Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.

    • Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.

  • Với điều kiện:

    • Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.

  •  

4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng

  • Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.

  • Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.

Cách ghi công chuẩn:

Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:

"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].