Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space


KỸ THUẬT ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN VÀ KỸ THUẬT BÓP BÓNG QUA MẶT NẠ Ở TRẺ SƠ SINH

(Trở về mục nội dung gốc: 4128/QĐ-BYT )

KỸ THUẬT ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN

  1. Chỉ định

- Thất bại với thông khí bằng bóng và mặt nạ hoặc CPAP.

- Khi phải thông khí áp lực dương kéo dài.

- Thoát vị hoành hoặc nghi ngờ thoát vị hoành.

- Để hút khí quản khi nước ối có phân su và trẻ sơ sinh không khỏe (không thở hoặc trương lực cơ giảm hoặc nhịp tim < 100 lần/phút).

  1. Dụng cụ

- Đèn soi thanh quản.

- Lưỡi đèn dạng thẳng.

- Ống nội khí quản (không có bóng chèn) các số: 2, 2.5, 3, 3.5, 4.

- Thông nòng (nếu cần).

- Ống hút nhớt số 8 Fr, 10 Fr.

- Máy hút nhớt, áp lực hút 100 mmHg.

- Ống nghe tim phổi.

- Bóng tự phồng hoặc bóng phồng theo lưu lượng hoặc dụng cụ hồi sức ống T.

- Mặt nạ cỡ 0, 1.

- Băng dính (băng keo) y tế.

- Kéo.

- Găng tay vô khuẩn.

2.1. Chọn kích cỡ lưỡi đèn soi thanh quản

- Số 00: Dùng cho trẻ sơ sinh <1.000 g.

- Số 0: Dùng cho trẻ sơ sinh non tháng.

- Số 1: Dùng cho trẻ sơ sinh đủ tháng.

2.2. Chọn kích cỡ ống nội khí quản

Cỡ ống (mm)
(đường kính trong)

Cân nặng
(g)

Tuổi thai
(tuần)

2.5

< 1.000

< 28

3.0

1.000-2.000

28-34

3.5

2.000-3.000

34-38

3.5-4.0

> 3.000

> 38

  1. Các bước đặt nội khí quản

- Bước 1

+ Cố định đầu trẻ ở tư thế cổ ngửa nhẹ, đầu thẳng. Có thể đặt một cuộn khăn nhỏ dưới vai để cố định tư thế cổ ngửa nhẹ.

+ Rửa tay thường quy, mang găng vô khuẩn.

+ Cung cấp oxy lưu lượng tự do trong khi thực hiện thủ thuật.

- Bước 2

+ Hút sạch miệng và dạ dày.

+ Bóp bóng qua mặt nạ nếu cần.

+ Cố định đầu trẻ bằng tay phải, cầm đèn bằng tay trái. Đưa lưỡi đèn vào dọc theo bờ bên phải của lưỡi, đẩy lưỡi về bên trái.

+ Đẩy lưỡi đèn vào cho đến khi đầu lưỡi đèn vừa vượt qua đáy lưỡi.

- Bước 3

+ Nâng nhẹ lưỡi đèn. Nâng toàn bộ lưỡi đèn, không nâng riêng đầu lưỡi đèn.

+ Không được dùng động tác thô bạo.

- Bước 4

+ Tìm những mốc giải phẫu: thanh môn, nắp thanh môn, dây thanh âm. Dây thanh âm như các dải dọc ở hai bên thanh môn hoặc như hình chữ “V” ngược.

+ Ấn sụn nhẫn giúp nhìn rõ thanh môn hơn.

+ Hút chất tíết, nếu cần, để nhìn thấy rõ hơn.

- Bước 5

+ Luồn ống NKQ vào bên phải của miệng với bờ cong của ống nằm trong mặt phẳng ngang.

+ Luồn đầu ống NKQ vào cho đến khi mốc dây thanh tới ngang mức dây thanh

+ Cố gắng đặt trong vòng 30 giây.

- Bước 6

+ Giữ chặt ống sát vào vòm khẩu cái cứng khi rút đèn đặt nội khí quản

+ Giữ cố định ống trong khi rút thông nòng nếu có sử dụng

+ Dán cố định ống nội khí quản.

3.1. Vị trí cố định ống nội khí quản: độ sâu của ống được cố định ở môi trên được tính bằng cân nặng + 6 cm (đối với trẻ <750g sẽ cố định ở mức 6 cm)

3.2 Các dấu hiệu đặt ống đúng vị trí:

- Cải thiện các tín hiệu sống (nhịp tim, màu da).

- Lồng ngực di động theo mỗi nhịp bóp bóng, ngực di động nhiều hơn bụng.

- Không chướng bụng khi thông khí.

- Nghe rì rào phế nang đều 2 bên phổi nhưng giảm hay không nghe thấy khí trong vùng dạ dày.

- Hơi nước trong ống thì thở ra.

- Không nghe thấy tiếng khi trẻ khóc.

- Nếu nghi ngờ, có thể dùng đèn soi thanh quản để kiểm tra thấy ống đi qua 2 dây thanh âm.

- Chụp X quang ngực: đầu của nội khí quản nên ở vị trí ngang ở giữa xương đòn và góc khí phế quản.

3.3. Hạn chế thiếu oxy trong khi đặt nội khí quản

- Cung cấp oxy trước bằng thông khí áp lực dương (trừ khi đặt NKQ để hút phân su).

- Cung cấp oxy lưu lượng tự do trong lúc đặt NKQ.

- Giới hạn 30 giây cho mỗi lần đặt NKQ.

  1. Biến chứng liên quan đặt NKQ

- Thiếu oxy máu: do thời gian đặt quá lâu hoặc ống NKQ ở sai vị trí.

- Nhịp tim chậm và/hoặc ngưng thở: do thiếu oxy hoặc do phản xạ Vagal.

- Tràn khí màng phổi: do ống NKQ lệch sang phế quản Phải nên thông khí 1 bên phổi quá mức hoặc do bóp bóng với áp lực quá cao.

- Chấn thương lưỡi, lợi (nướu răng) hoặc đường thở: do động tác thô bạo, bẩy lưỡi đèn soi thanh quản khi đặt.

- Thủng khí quản hoặc thực quản: Do động tác thô bạo, do thông nòng bị tụt ra khỏi đầu ống nội khí quản.

- Nghẽn ống NKQ: do nghẹt đàm hoặc máu.

- Nhiễm khuẩn: do kỹ thuật đặt NKQ không vô trùng.

 

KỸ THUẬT BÓP BÓNG QUA MẶT NẠ

  1. Chỉ định

- Không thở hoặc thở nấc.

- Tím tái kéo dài dù đã thở oxy với FiO2 100%.

- Cơn ngưng thở kéo dài kèm tím tái.

  1. Chống chỉ định

- Thoát vị hoành.

- Nước ối có phân su và chưa hút sạch phân su.

  1. Dụng cụ

- Thông hút nhớt 8 Fr hoặc 10 Fr.

- Máy hút nhớt.

- Mặt nạ số 0, 1.

- Bóng giúp thở (tự phồng hoặc phồng theo lưu lượng) có thể tích từ 250- 350 ml, hoặc dụng cụ hồi sức ống T.

- Thông dạ dày 6-8 Fr

- Găng sạch.

- Băng dính (băng keo).

- Ống tiêm 20 mL.

- Ống nghe tim phổi.

  1. Chuẩn bị

- Rửa tay thường quy.

- Chọn bóng giúp thở phù hợp cân nặng của trẻ, kiểm tra bóng giúp thở.

- Chọn mặt nạ phù hợp cân nặng của trẻ, kiểm tra mặt nạ.

- Chuẩn bị máy hút nhớt và thông hút nhớt.

  1. Kỹ thuật

- Đứng ở vị trí phía đầu hoặc bên phải của trẻ.

- Đặt trẻ nằm ngửa, cổ ngửa nhẹ.

- Đặt mặt nạ từ dưới cằm lên, đảm bảo mặt nạ đặt kín và che phủ đỉnh cằm, miệng, mũi.

- Bóp bóng với tần suất 40-60 lần/phút và áp lực 20 cmH20 (2 ngón tay).

- Quan sát xem lồng ngực có di động đều 2 bên không.

- Nếu sau 5-10 nhịp bóp mà lồng ngực không di động, nhịp tim không tăng, trẻ không hồng lên thì làm các bước điều chỉnh thông khí: MR SOPA

M (mask)                                   Đặt lại mặt nạ và nâng cằm lên

R (Reposition the head)              Đặt lại đầu

S (Suction)                                 Kiểm tra dịch tiết, hút nếu có

O (Open)                                    Thông khí với miệng trẻ mở nhẹ

P (Pressure)                               Tăng áp lực đến khi lồng ngực di động tốt

A (Alternative airway)                  Cân nhắc đặt NKQ

- Đặt thông dạ dày dẫn lưu khí và dịch nếu phải bóp bóng qua mặt nạ kéo dài.

- Nồng độ oxy sử dụng:

+ Sử dụng độ bão hòa oxy mục tiêu để hướng dẫn sử dụng oxy trong khi hồi sức sau sinh nếu có phương tiện đo độ bão hòa oxy qua da.

+ Có thể đạt được nồng độ oxy 40% bằng cách nối oxy với bóng tự phồng và tháo bỏ bộ phận dự trữ oxy.

+ Có thể đạt được nồng độ oxy 100% bằng cách nối oxy với bóng tự phồng và bộ phận dự trữ oxy.

Trở về mục nội dung gốc: 4128/QĐ-BYT

  • Sử dụng kháng sinh trong sản khoa
  • CHĂM SÓC TRƯỚC KHI CÓ THAI VÀ TRƯỚC KHI SINH TƯ VẤN, CHĂM SÓC TRƯỚC KHI CÓ THAI
  • Hỏi bệnh đối với thai phụ
  • Khám toàn thân cho thai phụ
  • Khám sản khoa
  • Giáo dục sức khỏe trong thai kỳ
  • Ghi chép sổ khám thai
  • Dặn dò sau khám thai
  • Tư vấn cho phụ nữ có thai
  • TƯ VẤN CHO SẢN PHỤ TRONG CHUYỂN DẠ VÀ NGAY SAU ĐẺ
  • Chẩn đoán chuyển dạ
  • KỸ NĂNG SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE SINH SẢN/SỨC KHỎE TÌNH DỤC CỦA VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN
  • TÌNH DỤC AN TOÀN VÀ ĐỒNG THUẬN
  • KINH NGUYỆT VÀ XUẤT TINH Ở VỊ THÀNH NIÊN
  • Mãn dục nam
  • CHĂM SÓC TRƯỚC SINH
  • Quản lý thai
  • Đái tháo đường thai kỳ
  • Bệnh lý lành tính tuyến vú
  • U xơ tử cung
  • space
    Tài liệu đào tạo liên tục
    1-hình 1
    ALPRAZOLAM

    Dược thư quốc gia Việt Nam-2006.....(xem tiếp)

    1-hình 1
    Tổng quan

    ICPC.....(xem tiếp)

    1-hình 1
    Sơ đồ/phác đồ điều trị

    2058/QĐ-BYT.....(xem tiếp)

    Kiến thức nhanh
    2.3. Cận lâm sàng
    bảng điểm đánh giá bộ tiêu chí phòng khám toàn phòng chống dịch covid-19 và các dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp kiểu đánh giá: 1. cơ sở y tế tự đánh giá hằng tháng 4 lần thứ 1
    113. THỬ CƠ BẰNG TAY

    Hình ảnh

    khai giảng ngày 11/05/2025

    Phát triển kỹ năng điện tâm đồ - 3 tháng trực tuyến - thông tin chi tiết : đường dẫn

     

     

    

    Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

    space