Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space


2063

(Trở về mục nội dung gốc: bệnh nhân ảo )

###https://bsgdtphcm.vn/video/audio/20240429ow5.mp3###


 

Làm thế nào để phân biệt bệnh Zona với các bệnh lý da liễu khác như Herpes simplex, thủy đậu, viêm da tiếp xúc?


Phân biệt bệnh Zona với các bệnh lý da liễu khác:

Để phân biệt bệnh Zona với các bệnh da liễu khác, cần dựa vào các yếu tố sau:

1. Vị trí tổn thương:

  • Zona: Tổn thương da thường khu trú theo đường phân bố của một dây thần kinh cảm giác, thường gặp nhất ở vùng thân mình (như lưng, ngực, bụng) hoặc mặt.

  • Herpes simplex: Thường xuất hiện ở vùng môi, miệng, bộ phận sinh dục.

  • Thủy đậu: Tổn thương da lan tỏa toàn thân.

  • Viêm da tiếp xúc: Vị trí tổn thương tương ứng với vùng da tiếp xúc với dị nguyên.

2. Hình thái tổn thương:

  • Zona: Mụn nước tập trung thành đám, thường trên nền da đỏ, có thể tiến triển thành vết trợt loét sau khi vỡ.

  • Herpes simplex: Mụn nước nhỏ, tập trung thành chùm, thường không đau nhiều.

  • Thủy đậu: Mụn nước xuất hiện rải rác, có thể ở nhiều giai đoạn khác nhau (mụn nước, mụn mủ, vảy tiết).

  • Viêm da tiếp xúc: Tổn thương da đa dạng, có thể là ban đỏ, mụn nước, mụn mủ, bong vảy,...

3. Triệu chứng cơ năng:

  • Zona: Đau rát, đau nhói, cảm giác nóng rát, ngứa, có thể kèm theo sốt, mệt mỏi.

  • Herpes simplex: Ngứa, rát, có thể đau nhẹ.

  • Thủy đậu: Ngứa, sốt, mệt mỏi, đau cơ.

  • Viêm da tiếp xúc: Ngứa, rát, bỏng rát.

4. Tiền sử bệnh:

  • Zona: Thường có tiền sử thủy đậu.

  • Herpes simplex: Có thể tái phát nhiều lần.

  • Thủy đậu: Bệnh thường gặp ở trẻ em.

  • Viêm da tiếp xúc: Có tiền sử tiếp xúc với dị nguyên.

5. Xét nghiệm:

  • Xét nghiệm PCR dịch nốt phỏng: Xác định virus gây bệnh (Varicella Zoster, Herpes simplex)

  • Xét nghiệm huyết thanh học: Phát hiện kháng thể IgM và IgG kháng virus

Bảng tóm tắt:

Đặc điểm Zona Herpes simplex Thủy đậu Viêm da tiếp xúc
Vị trí Theo đường phân bố dây thần kinh Môi, miệng, bộ phận sinh dục Toàn thân Vùng tiếp xúc dị nguyên
Hình thái Mụn nước thành đám Mụn nước thành chùm Mụn nước rải rác Đa dạng
Triệu chứng Đau rát, ngứa, sốt Ngứa, rát, đau nhẹ Ngứa, sốt, mệt mỏi Ngứa, rát, bỏng rát
Tiền sử Thủy đậu Tái phát Bệnh trẻ em Tiếp xúc dị nguyên
Xét nghiệm PCR, huyết thanh PCR, huyết thanh PCR, huyết thanh Patch test

Lưu ý: Sinh viên cần trình bày các đặc điểm phân biệt một cách rõ ràng, dễ hiểu, sử dụng thuật ngữ y khoa chính xác.

Tải về tài liệu chính .....(xem tiếp)

Trở về mục nội dung gốc: bệnh nhân ảo

  • 5
  • 6
  • 7
  • 67
  • 68
  • 69
  • 70
  • 1886
  • 2063
  • 2064
  • 2065
  • 2066
  • space
    Tài liệu đào tạo liên tục
    1-hình 1
    Biếng ăn ở trẻ

    Trần Thị Mộng Hiệp.....(xem tiếp)

    1-hình 1
    Nguyên tắc phục hồi chức năng

    DỰ ÁN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ PHỤC VỤ CẢI CÁCH HỆ THỐNG Y TẾ.....(xem tiếp)

    1-hình 1
    117. ĐO ÁP LỰC HẬU MÔN TRỰC TRÀNG

    54/QĐ-BYT .....(xem tiếp)

    Kiến thức nhanh
    Viêm âm hộ - âm đạo_X84
    Cách chăm sóc cho người tiên lượng sống tính bằng tuần
    kết quả đánh giá chỉ số rủi ro lây nhiễm covid-19 mã phiếu tgd_covid19-02-2253-201103145943

    Hình ảnh

    khai giảng ngày 11/05/2025

    Phát triển kỹ năng điện tâm đồ - 3 tháng trực tuyến - thông tin chi tiết : đường dẫn

     

     

    

    Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

    space