Lách to
Mô tả: “Tiêu chuẩn ving’ của định nghĩa lách to li ứng với tinh trạng tăng huỷ hong cầu.''" tính được khối lượng của lách (sau phẫu Con, i h được k n uc gestive engorgement thuật cat lách) khoảng 50-250 g, con somay k hạn Lệ đến các nguyên nhân gây tăng áp giảm dân theo tuoi!" Trong thực hành lách tĩnh mach cửa, khi tăng áp tĩnh mạch cửa to thường được phát hiện khi sờ nan thành xảy ra, dong máu sẽ chảy ngược chiềuvề các bụng lúc thăm khám vàhoặc qua siêu âm. mạch máu bao gằm tĩnh mạch lách và lách.
Nguyên nhân: Có nhiều hệ 3 cá trình bệnh lý về phía lách, hiện tượng tr máu và cường ‘6 nhiều hệ cơ quan và quá trình bệnh lý lách xây ra khác nhau dan den lách to, Bảng 6.8 tóm. Cũng có bằng chứng cho rằng việc hồi at các nguyên nhân có the gây ra tinh lưu tinh mạch bị suy giảm dẫn đến tăng trạng này. huỷ hồng cau và tăng cường các hoạt động CƠCHÉ thực bio trong lách, góp phân gây nên Co chế của hu hết các nguyên nhân gây cường lách. lách to có thé được chia thành; Bệnh rối loạn tăng sinh tuy + gia tăng hoặc đáp ứng miễn dịch quá Có nhiều yếu tố góp phần gây nên lách to các mức gây nên phi đại lách - . rối loạn tăng sinh tuỷ;''"°* 2 lách to do đáp ứng với sự tăng phá 1 tăng số lượng hong cầu trong lách huỷ hồng cầu ` 2 tăng sinh mạch máu lách x sung huyết do đáp ứng với gia tăng hỗ mau 5 tăng sinh tế bao trong lách 4 bệnh rồi loạn tăng sinh tuy nguyên phát . ` 4 phát triển các thành phần của hệ lưới 5 rồi loạn thâm nhiễm các thành phần không-thuộc-vẻ-lách trong lách s phát triển các thành phần lympho trong 6 bệnh lý u lách. Phì đại do đáp ứng miễn dịch Các yếu tố góp phan làm tăng kích thước Liên quan đến tăng bạch cầu đơn nhân của lách đêu lệ thuộc vào nhau, trọng chừng nhiễm trùng, viêm nội tâm mạc nhiễm Trực nào đó, đều cùng một dòng te bảo tăng ng C Lene aa sinh. Trong một nghiên cứu'”” về các bệnh trùng, CMV, HIV và các nhiễm trùng khác. nhân mắc bệnh đa hỏng cầu nguyên phát, Trong thời gian tăng đáp ứng miễn dịch, nguyên nhân làm tăng kích thước của lách lách gia tăng kích thước và chức năng để được cho là do ting sinh mạch máu trong làm “noi 6” cho bạch cầu mới tăng sinh lách; trong xơ hoá tuỷ xương và bệnh bạch trưởng thành. cầu dạng tế bảo lông, lách to có liên quan Tăng phá huỷ hồng cầu đến ca hai nguyên nhân tăng sinh mạch máu Am 3 và tế bào của lách; trong khi đó trong bệnh. VD: bệnh hong cau hình cau di truyền bạch cầu hạt mạn tính và bệnh bạch cầu (hereditary spherocytosis), thiểu lympho bao mạn tinh, lách to chủ yếu do G6PD, beta-thalassaemia. ` tăng sản tế bao hơn là tăng sinh mạch máu. Trong cơ chế nay, sự gia tăng hoạt động miễn dich trong quá trình trưởng thành của ý NGHĨA a ie ean cas nho hong sàn các tế —— Tuy đôi lúc khó sờ được lách, nhưng nếu sờ en pit dại lách, Hơn nữa, sự tang sân eae f€ urge lách rõ rang thì chắc chắn có liên quan đến chứng lách to, với độ nhạy 18-78%, độ đặc hiệu 89-99% va PLR 8.5.” Lich to 497 Cie bệnh lý gây ra lách to "Nhiễm tring Cấp tính ‘Tang BC đơn nhân nhiễm trùng, viêm gan siêu vi, nhiễm trùng, huyết, thương hàn, cytomegalovirus (CMV), nhiễm toxoplasma Ban cấpmạn tính Lao, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng bán cấp, bệnh do VK Brucella, giang mai, HIV Bệnh nhiệt đớiKST St rét, bệnh do KST Leishmania, nhiễm sin máng Schistosoma Huyết hoc Tang sinh tuy ‘Xo hoá tuy xương. bệnh bach cầu tuy xương mạn tính, da hồng cầu nguyên phát, tăng tiểu cầu nguyên phát Ulympho Ung thư lympho không Hodgkin, ung thư lympho Hodgkin Bệnh bạch cầu Bénh bạch cầu cấp, bệnh bạch cầu lympho bảo mạn tinh, bệnh bạch cầu dạng tế bảo lông, bệnh bạch cầu tiền lympho Bam sinh. ‘Hong cầu hình cầu di truyền, thalassaemia, HbSC Khác ‘Tan huyết tự miễn, thiếu máu hồng cầu to Bam sinh Xo gan, huyết khối tĩnh mạch láchcửagan hoặc tắc nghẽn, suy tìm sung huyết Viêm Bệnh tạo keo, Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp (hội chứng Felty) Bệnh u hạt Sarcoidosis Ư U mạch máu, ung thư di căn (phối, vú, carcinoma, melanoma) Tham nhiễm. Bệnh Gaucher, bệnh thoái hoá tinh bột (amyloidosis) Khác Nang, "Nguồn: Pozo AL, Godfrey EM, Bowles KM, Blood Rev 2009; 23(3): 105-111