Dấu gãi ngứa
Mô tả: Các vết tray xước trên da là hậu quả của một được liệt kê trong Bảng 6.7. triệu chứng tiềm an (pruritus-bénh ngứa), Các yêu tô này kích thích gây ngứa. hay nói một cách đơn giản, đó là cảm giác bởi: . . . ngứa (itchy). Nếu những vét tray xước này. 1 tác động trực tiệp lên dau tận thân không xuất hiện ở những vùng khó gãi tới kinh ở lớp biéu bì (VD: histamine) (VD: giữa hai xương bả vai) nhưng lại có ở 2 phóng thích histamine từ các tế bảo những vùng còn lại trên cơ thé, đó có thể là mast (VD: các neuropeptide) dau hiệu cho thay tinh trang ngứa của bệnh 3 kha nang hod histamine (VD: nhân rat dữ đội. PGE;, các opioid nội sinh).
Nguyên nhân: Chứng ngứa da có liên quan đến nhiều bệnh Có nhiều yếu tố góp phan gây ra hiện về da và bệnh hệ thống. Các bệnh hệ thống tượng ngứa da trong suy thận mạn. gay ra ngứa da bao gồm, tuy van còn hạn Sự tích luỹ các yếu 16 gay ngứa, chế, được ghi nhận trong Bảng 6.6. (pruritogenic factor) do thận mắt kha nang đào thải các chất đó được cho là vấn Chuyến hoa Than Gan mật Nội tiết ‘Than kinh Suy Viêm gan Đa hồng cầu. “Cường giáp. thận do nhiễm trùng. nguyên phát Suy giáp Tac mat Bénh bạch cau ‘Dai tháo đường. lymphoma ‘Xo gan mật Thiếu máu. Tan sinh đa tuyến. Da xơ cứng (Multiple nguyên phat thiểu sắt nội tiết (MEN) II sclerosis) Vigm xơ chai đường Hội chứng carcinoid U não mật nguyên phát Các thuốc gây Đột quy. ứ mật Ci chất trung gian hoá học có khả năng gây ngứa Amine Histamine, serotonin, dopamine, adrenaline, noradrenaline, melatonin ‘Neuropeptide Chat P, neurotensin, peptide ruột vận mach (VIP), somatostatin, hormone kích thích tế bao sắc tố a- và B- (MSH), peptide calcitonin Tiên quan đến gene (CGRP), bradykinin, endothelin, neurokinin A và B, cholecystokinin (CCK), bombesin Eicosanoid PGE,, PGE, PGH;, LTB, Cytokine IL-2, TNF-a va TNF-, sản phẩm do các tế bao ưa eosin tiết ra Opioid Met-enkephalin, leu-enkephalin, f-endorphin, morphine Enzymes phân giải protein Tryptases, chymases, kallikrein, papain, carboxypeptidases Nguồn: Krajnik M, Zylicz Z, Netherlands J Med 2001; 58: 27-40. Bénh tao mau do ting thân nhiệt và giãn mạch và hoạt hoá Co chế chưa rõ ràng. hệ kinin; chúng xuất hiện do tăng các hoạt + Histamine và serotonin được cho là động chuyên hoá mô."' có liên quan trong cơ chế của bệnh Trong suy giáp, xerosis (khô da) là đa hong cầu nguyên phát”. nguyên nhân chủ yếu gây ngứa. * Trong u lympho Hodgkin một số nha " su. nghiên cứu dé xuất răng histamine là Roi loạn than kinh chat trung gian chủ yêu,” trong khi đó các Cơchếchưarö ràng. l - chất khác ` gây ra phản ứng tự miễn đến Trong chứng đa xơ cứng, các đợt ngứa tế bào u lympho kích thích giải phóng, da được cho là do sự hoạt hoá các synapse bradykinin và leucopeptide. giả tạo giữa các axon ở một phân các vùng "huyền hoá và nội đế bị huỷ myelin của hệ than kinh trung ương. Chuyển hoá và nội tiết ° Co chế chưa rõ ràng. Giả thuyết cho cơ chế bệnh sinh của. Ý NGHĨA chứng ngứa da trong cường giáp là nó có Rất ít nghiên cứu quan tâm đến ý nghĩa của liên quan đền việc giảm ‘ngwong gdy ngứ4”ˆ chứng ngứa da như là một triệu chứng. Do có nhiều nguyên nhân gây ra nên nó có độ đặc hiệu thấp. 486 Dấu gai ngứabệnh ngứa da Ty lệ pho biến của triệu chứng trong + 25-75% trong chứng đa hồng một số nguyên nhân đã được nêu ở trên: cầu” + 25-86% bệnh nhân có hội chứng + 4-11% trong nhiễm độc ure huyết trong suy thận mạn"`”” giáp.” + 20-25% ở bệnh nhân vàng da; thường Chứng ngứa da có thể xuất hiện thay ở 100% bệnh nhân xơ gan mật trước thời gian khởi phát bệnh ung nguyên phat và có biéu hiện triệu thư lympho Hodgkin 5 năm. '” chứng là 50%"
Cơ chế: Trên da có nhiều sợi C không-bao-myelin suy thận mạn góp phần gây ra ngứa da (unmyelinated C-fibres) mà synapse chứa gém có:”)°* các neuron thứ phát đặc hiệu cho cảm giác + da khô (xerosis) ngứa. Kích thích các sợi C không-bao- + tăng sinh bat thường tế bao myelin bằng các chất trung gian hoá hoc mast trên da hoặc ‘chat gây ngứa (pruritogen) sẽ gây ra * cường cận giáp thứ phát cảm giác ngứa." ' * tăng các cytokine gây ngứa Chất gây ngứa chủ yếu là histamine. Tuy =tăng vitamin A nhiên, vẫn còn nhiều chất gây ngứa khác và * tăng opioid nội sinh mỗi năm lại phát hiện thêm vai chất mới. * giảm tiết mé hôi + bệnh than kinh ngoại biên * tăng magnesium, kích thích giải + tăng phosphate (các điểm vôi hoá trên da kích thích các thụ thể ngứa). Tang ‘chat gây ngứa” ° Nhàn Bệnh gan mật Histamine Serotonin Giống như trong suy thận mạn, cơ chế của Chất P VỊP chứng ngứa da trong các bệnh lý gan mat Dopamine Cytokines có nhiều nguyên nhân gây ra. Prostaglandins Bradykinins Lý thuyết truyền thông dạy rằng gia tăng muối mật tích wy trong máu và mô kích thích gây ngứa. Tuy nhiên, nghiên cứu mới nhất cho rằng, mặc dù mudi mat có Kích thích trực tiếp C-fibres. thé đóng vai trò trực tiếp hoặc gián tiếp, Giải phóng histamine bằng chứng về vai trò chủ chốt của mudi Hoạt hoá histamine mật trong việc kích thích gây ngứa khi bị ir mật không có sức thuyết phục." Steroid, chất chuyên hoá của steroid, histamine, serotonin, GABA và cannabinoids chỉ là mt họng sbi cde ch gây ng được cho là có vai trò gây ra ngứa khi có tình trạng ứ mật. ï acid lysophosphatidic có thê làm tăng calcium nội bào, kết quả là, hoạt hoá sợi SƠ DO 6.25 Cơ chế chung của chứng ngứa da thần kinh kích thích ngứa ở bệnh nhân bị ứ mật. Dau gai ngứabệnh ngứa da 485