Bụng chướng
Mô tả: Sự tích tụ dich mang tính chất bệnh lí tăng thể tích máu nội mạch trong khoang phúc mạc (intravascular hypervolaemia). Tăng ¬.. dich trong lòng mạch, gây tăng áp lực
Nguyên nhân: Giống như trong phù, sự thay đổi áp lực phúc mạc” - keo, áp lực thủy tinh và tính toản yen của „ + Những nghiên cứu xa hơn cho thầy tình thành mạch là nguyên nhân chủ yếu gây cô trạng tăng áp lực tinh mạch cửa làm giải trướng (xem "phù ngoại biên" trong Chương phóng NÓ. gây ra giãn giường mao 3, "Các dấu hiệu tìm mạch"), Tắt cả các mạch tạng, làm giảm dong máu đến bệnh lí gây cô trướng đều ảnh hưởng đến thận. Hệ RAAS được hoạt hóa dé làm một hoặc nhiều các yếu to trên. tăng thé tích huyết tương và cuối cùng Nói chung, có thể nhóm các nguyên gây quá tải dịch và cô trướng. ` Ê wee thành 4 nhóm theoco suy tim sung huyết , hội chứng thận , hư, hội chứng Budd - Chiari và phù bệnh nhân được chạy thận nhân tạo phan lớn đều không rõ. Có thé giải thích là
Cơ chế: Thuyết giãn động mạch ngoại vi Những người bị bệnh lý này được cho la Giả thuyết này, được trình bảy trong Hình NHÀ nhân gây co trướng vì làm. Sạn thê 6.1, kết hợp 2 tiên đề: Thuyết ‘Underfill’ và tích tuần hoàn động mạch hiệu dụng, dẫn đền Thuyết ‘Overflow’ . Yếu 6 quan trọng khỏi hoạt hóa hệ RAASvà giữ muối và nước (giả động các nhân tổ ở cả hai thuyết là su giãn — thuyểtunderfil). động mạch các tạng gây ra bởi nitric-oxide. + Thuyết ‘Underfill’: mat cân bằng giữa áp lực thủy tĩnh và áp lực keo, làm cho dịch trong lòng mạch thoát vào Mắt cân bằng dịch (Thuyết giãn động Dịch tế: mạch) ` Cổ trướng 445 Cỗ trướng dịch tiết sự tăng ure máu dẫn đến hình thành phản Cổ trướng dịch tiết có thé bị gây ra ứng viêm và tạo phức hợp miễn dịch và bởi: tắc nghẽn các kênh bạch huyết.” + Tăng áp lực keo trong mang bụng (vd. DAU HIỆU LAM SÀNG CUA CO ung thư di căn phúc mạc làm các tế bio ONC u gan với phúc mac tiết dich) TRƯƠNG ° + Sự phá hủy tính toàn ven của thành Nhiều dầu hiệu lâm sàng chỉ điểm cô mạch làm dịch thoát ra (v.d, Bệnh . trướng nhưng không một dấu hiệu nảo chỉ nhân bị lupus ban đỏ hệ thong có thẻ ra nguyên nhân nên tảng. Chúng được tóm bị viêm thanh mạc, dẫn đến tạo ra dịch — tắttrong Bảng 6.2. tiết)? 2 F eee chả ÝNGHĨA . Cô trướng dưỡngchp Có nhiều dấu hiệu để phát hiện cổ trướng, Tắc nghẽn bạch huyết là cơ ch chính. Có lề. mỗi dau hiệu có độ nhạy và độ đặc hiệu ˆ do tặc nghẽn làm tăng áp lực mach bach khác nhau (như trong Bảng 6.2), nhưng tất huyết, kết quả là dịch bị đây ra ngoài và cả đều có giá trị trên lâm sảng. Những bệnh hoặc sự phá hủy tính toàn vẹn của thành. nhân cô trướng, dầu hiệu có tỉ số khả dĩ mạch làm dịch thoát ra. Ví dụ của hai. đương tính cao nhất (có thé có cô trướng, trường hợp này là u lympho ác tính và sự nhat) là sóng vỗ ( PLR 5.0 ).ÌŠ Những dấu vỡ của hạch, mạch bạch huyết sau phẫu hiệu có giá trị nhất đề loại trừ cổ trướng là thuật không có phù (NLR 0,2) và không gõ đục Nguồn gốc thận- Chay thận nhân tạo mạn sườn (NLR 0.3).