Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space


2.6. Chẩn đoán phân biệt

(Trở về mục nội dung gốc: ICPC )

Nguyên nhân gây tiểu máu rất đa dạng, cần chẩn đoán phân biệt dựa trên:
2.6.1.    Tuổi:
-    Trẻ em: UTI, viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu, tăng calci niệu vô căn, bất thường cấu trúc bẩm sinh, chấn thương.
-    Người trẻ: UTI (đặc biệt là nữ), sỏi tiết niệu, viêm cầu thận (bệnh thận IgA).
-    Người trung niên và lớn tuổi: Nguy cơ ác tính tăng (ung thư bàng quang, thận, tuyến tiền liệt), BPH (nam), sỏi tiết niệu, UTI.
2.6.2.    Giới tính:
-    Nữ: UTI thường gặp hơn, cần loại trừ chảy máu do kinh nguyệt hoặc từ đường sinh dục.
-    Nam: BPH, ung thư tuyến tiền liệt là các nguyên nhân cần xem xét ở người lớn tuổi.
2.6.3.    Đặc điểm lâm sàng:
-    Tiểu máu kèm đau: Thường do UTI, sỏi tiết niệu.
-    Tiểu máu không đau: Cảnh báo ung thư, đặc biệt là tiểu máu đại thể ở người lớn tuổi. Cũng có thể gặp trong bệnh cầu thận, BPH.
-    Tiểu máu + triệu chứng đường tiểu dưới: UTI, BPH, viêm bàng quang.
-    Tiểu máu + đau hông lưng: Sỏi thận, viêm bể thận.
-    Tiểu máu + phù + tăng huyết áp: Bệnh cầu thận.
2.6.4.    Yếu tố nguy cơ: 
-    Hút thuốc, tiếp xúc hóa chất, tiền sử gia đình, xạ trị vùng chậu, dùng thuốc chống đông,... làm tăng nguy cơ các bệnh lý cụ thể (đặc biệt là ung thư).
2.7.    Điều trị một số nguyên nhân thường gặp
Việc điều trị phụ thuộc hoàn toàn vào nguyên nhân gây tiểu máu:
2.7.1.    Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI):
-    Kháng sinh theo phác đồ (dựa trên nghi ngờ vi khuẩn và kháng sinh đồ nếu có).
-    Uống nhiều nước.
-    Điều trị triệu chứng (thuốc giảm đau, hạ sốt nếu cần).
-    Kiểm tra lại nước tiểu sau điều trị để đảm bảo hết nhiễm trùng và tiểu máu.
2.7.2.    Sỏi tiết niệu:
-    Điều trị giảm đau (NSAIDs, opioid).
-    Uống nhiều nước để thúc đẩy tống sỏi nhỏ.
-    Thuốc giãn cơ trơn niệu quản (tamsulosin).
-    Các phương pháp can thiệp lấy sỏi nếu sỏi lớn, gây tắc nghẽn, nhiễm trùng hoặc đau không kiểm soát: Tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL), nội soi niệu quản tán sỏi, lấy sỏi qua da (PCNL), phẫu thuật.
2.7.3.    Phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH):
-    Theo dõi nếu triệu chứng nhẹ.
-    Thuốc: Chẹn alpha-1 (tamsulosin, alfuzosin), ức chế 5-alpha-reductase (finasteride, dutasteride).
-    Phẫu thuật cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt (TURP) hoặc các phương pháp can thiệp ít xâm lấn khác nếu triệu chứng nặng hoặc có biến chứng.
2.7.4.    Viêm cầu thận:
-    Điều trị tùy thuộc vào loại viêm cầu thận (sinh thiết thận để chẩn đoán).
-    Có thể bao gồm thuốc ức chế miễn dịch (corticosteroid, cyclophosphamide,...), thuốc hạ huyết áp (ức chế men chuyển/chẹn thụ thể angiotensin), lợi tiểu, kiểm soát chế độ ăn (hạn chế muối, đạm).
-    Cần được quản lý bởi chuyên khoa Thận học.
2.7.5.    Ung thư đường tiết niệu:
-    Điều trị phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn, vị trí và tình trạng chung của bệnh nhân.
-    Các phương pháp chính: Phẫu thuật (cắt bỏ khối u, cắt thận, cắt bàng quang,...), hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch, liệu pháp nhắm trúng đích.
-    Cần được quản lý bởi chuyên khoa Tiết niệu và Ung bướu.
 

Trở về mục nội dung gốc: ICPC

  • 2.1. Tổng quan
  • 2.2. Dịch tễ học
  • 2.3. Cơ chế bệnh sinh
  • 2.4. Tiếp cận chẩn đoán từng bước
  • 2.5. Đánh giá bổ sung
  • 2.6. Chẩn đoán phân biệt
  • space
    Tài liệu đào tạo liên tục
    1-hình 1
    Chẩn đoán nguyên nhân

    ICPC.....(xem tiếp)

    1-hình 1
    Chỉ định chấm dứt thai kỳ

    ICPC.....(xem tiếp)

    1-hình 1
    Tầm soát toàn diện các yếu tố nguy cơ tim mạch

    ICPC.....(xem tiếp)

    Kiến thức nhanh
    Kế hoạch tầm soát – dự phòng
    Luyện nghe các âm của phổi
    báo cáo tình hình khám chữa bệnh theo tháng 3 năm 2020

    Hình ảnh

    khai giảng ngày 11/05/2025

    Phát triển kỹ năng điện tâm đồ - 3 tháng trực tuyến - thông tin chi tiết : đường dẫn

     

     

    

    Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

    space