Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 Chuyển hóa acid uric

Chuyển hóa acid uric

Quá trình chuyển hóa acid uric trong cơ thể đóng vai trò quyết định trong việc duy trì cân bằng nội môi urat. Dưới đây là các cơ chế sinh lý và bệnh học liên quan đến chuyển hóa acid uric:

1. Nguồn gốc của acid uric:

  • Nguồn nội sinh: Chiếm khoảng 80% lượng acid uric tổng số trong cơ thể, được tạo ra từ quá trình chuyển hóa và phân hủy các nucleotide purin nội sinh (từ sự thoái biến của các tế bào và acid nucleic trong cơ thể).
  • Nguồn ngoại sinh: Chiếm khoảng 20% còn lại, có nguồn gốc từ chế độ ăn uống chứa các thực phẩm giàu nhân purin (như thịt đỏ, hải sản, nội tạng động vật) hoặc các tác nhân làm tăng tổng hợp urat như fructose và đồ uống có cồn.

2. Quá trình tổng hợp và thải trừ:

  • Quá trình tổng hợp: Các hợp chất purin được chuyển hóa thành acid uric chủ yếu tại gan thông qua hoạt động của enzyme xanthine oxidase.
  • Quá trình thải trừ: Ở điều kiện sinh lý bình thường, khoảng 2/3 lượng acid uric được đào thải qua thận và bài tiết ra ngoài theo nước tiểu. 1/3 còn lại được bài tiết qua đường tiêu hóa và bị phân hủy bởi hệ vi sinh vật đường ruột.

3. Tăng acid uric máu và các rối loạn liên quan:

  • Tăng acid uric máu (Hyperuricemia): Định nghĩa là tình trạng nồng độ urat trong huyết thanh vượt quá giới hạn hòa tan của bột kết tinh monosodium urate (MSU) trong dịch ngoại bào (khoảng 6,8 mg/dL ở nhiệt độ sinh lý). Trạng thái bệnh lý này xảy ra do sự mất cân bằng giữa tăng sản xuất acid uric, giảm đào thải qua thận/ruột, hoặc phối hợp cả hai cơ chế. Tăng acid uric máu kéo dài là điều kiện tiên quyết dẫn đến sự lắng đọng tinh thể MSU tại khớp, xương và mô mềm, gây ra bệnh gout (gút), sỏi thận acid uric và bệnh thận do urat.
  • Các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân gây tăng acid uric máu:
    • Yếu tố di truyền: Các đa hình di truyền (SNP) liên quan đến các gen mã hóa protein vận chuyển urat tại thận và ruột (như SLC2A9, ABCG2, SLC22A12).
    • Chế độ ăn uống: Tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu purin, lạm dụng rượu bia (đặc biệt là bia và rượu chưng cất), và các loại nước ngọt có hàm lượng fructose cao.
    • Béo phì và hội chứng chuyển hóa: Làm tăng tổng hợp và giảm thải trừ urat qua thận.
    • Các bệnh lý đồng mắc: Bệnh thận mạn tính (làm giảm độ thanh thải urat), tăng huyết áp, các bệnh lý tăng sinh tủy hoặc hủy tế bào (như bệnh ác tính).
    • Sử dụng thuốc: Các thuốc làm giảm đào thải acid uric qua thận như thuốc lợi tiểu thiazide, lợi tiểu quai, aspirin liều thấp (81 đến 325 mg/ngày), và cyclosporine A.

 

Tải về tài liệu chính .....(xem tiếp)

🏥 Phòng khám Đa khoa ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Khám chữa bệnh đa khoa • Bác sĩ đầu ngành • Trang thiết bị hiện đại

📋 Đặt lịch khám →


Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space