Vẹo trong
Nguyên nhân: H oe oak gian củ A cấu trúc nguyên ven giải phẫu inh + Tén thương viêm cơ nhị đầu see ees si dion. cá - viêm gan co dưới đòn thường; B Rách một phần gân cơ dưới đồn, các «Rach co dưới đòn sợi bám vào củ nhỏ xương cánh tay, dau dài gân
Cơ chế: Đầu ty cơ bà đầu Kam nh cánh vào cơ dưới vaiC Rách hoàn toàn gân cơ dưới đòn tay. Vì vậy khi cơ và gân bị căng ám vào có nhỏ ánh ầu dai cơ nhị hoặc viêm hay tôn thương khi chống “ ae ta teh song du ayy, dầu dài cơ nhị lại sự ngửa cánh tay có thé gây dau lâu trượt lên trên xương dưới vai Đầu dài của cơ nhị đầu đi trong rãnh gian củ ( giữa củ lớn và củ nhỏ đầu xương bị đứt, gân nhị đầu có thé trượt và chuyên cánh tay) và bám vào củ trên ô chảo. Một động trên phần mở rộng của cơ dưới đòn cau trúc giữa cho đầu dài cơ nhị đầu trong làm tn thương nó, kích thích phản img rãnh gian củ là mạch ngang - phần mở rộng viêm tại chỗ của cơ dưới đòn, chúng đi lên trên dầu dais quái an cơ nhị đầu và bám vào hai ci! Nếu các ° - ¬ mạc này Tén thương gân cơ dưới đòn có thé làm nghiệm pháp Yergason ương tính. Chan thương gân cơ dưới đòn làm bao hoạt dịch bên dưới và đầu dài cơ nhị đầu phải chịu một lực tương tự gây tôn thương và khởi động phản ứng viêm Nghiệm pháp Yergason
Ý nghĩa: Nghiệm pháp Yergason được sti dụng dé viên trên 0 chảo cho độ nhậy chỉ có 32% chuẩn đoán viêm gân cơ nhị dau, ton thương và độ đặc hiệu là 75%, Và tile ton gan dưới đòn viền 6 chảo, và có một vai thương thấp khi so sánh với nội soi khớp bằng chứng nó có giá trị đáng kể + Phát hiện viêm gân dưới vai có độ nhậy + Trong việc phát hiện chan thướng co chỉ 37% va độ đặc hiệu là 87%, PLR là nhị đầu một nghiên cứu trên 325 người 2.8 và NLR là 0.7. chỉ ra rằng nghiệm pháp yergason là. phương pháp kiêm tra hơi kém với đội nhậy 41% và độ đặc hiệu là 79%, NLR là 0.74 va PLR là 1.86. PPV là 0.48 và NPV ;à 0.74.