Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 6.4. Phương pháp Bình phương Tối thiểu có Trọng số (WLS) áp dụng cho RR

6.4. Phương pháp Bình phương Tối thiểu có Trọng số (WLS) áp dụng cho RR

6.4 Phương pháp Bình phương Tối thiểu có Trọng số (WLS) cho J Bảng 2 × 2

Phương pháp bình phương tối thiểu có trọng số (weighted least squares — WLS) cung cấp một cách tiếp cận thay thế cho ước lượng tỉ số nguy cơ chung (common RR) từ nhiều bảng 2×2. Ý tưởng cơ bản là lấy trung bình có trọng số của các log(RR) đặc thù cho từng tầng, với trọng số tỷ lệ nghịch với phương sai ước lượng của chúng, do đó các ước lượng có độ chính xác cao hơn (phương sai nhỏ hơn) sẽ đóng góp nhiều hơn vào ước lượng tổng hợp.

Đối với phương pháp WLS, trọng số cho tầng thứ j được định nghĩa là nghịch đảo của phương sai ước lượng của log(RR̂j):

j = 1 / vâr(log RR̂j) = [b1j / (a1j · r1j) + b2j / (a2j · r2j)]−1

Các công thức cho tỉ số nguy cơ hoàn toàn giống như các công thức (5.33)–(5.37) đã trình bày cho tỉ số chênh, ngoại trừ ŵj được định nghĩa như trên (dựa trên RR thay vì OR) và RR thay thế cho OR trong tất cả các biểu thức. Cụ thể, ước lượng WLS của log(RR) là:

log(RR̂ls) = (∑ ŵj · log RR̂j) / (∑ ŵj)

với phương sai:

vâr(log RR̂ls) = 1 / ∑ ŵj

Kiểm định Wald về mối liên hệ và kiểm định về tính đồng nhất cũng được thực hiện tương tự như đối với OR.

Ví dụ 6.4 (Mức độ thụ thể – Ung thư vú)

Với dữ liệu từ Bảng 5.3, các trọng số tính được là ŵ1 = 1,67, ŵ2 = 9,01, ŵ3 = 17,75, và Ŵls = 1,67 + 9,01 + 17,75 = 28,43. Các giá trị log(RR) đặc thù cho từng tầng lần lượt là log(1,83) = 0,606, log(1,78) = 0,577, và log(1,43) = 0,357. Ước lượng WLS là:

log(RR̂ls) = (1,67 × 0,606 + 9,01 × 0,577 + 17,75 × 0,357) / 28,43 = 12,545 / 28,43 = 0,441

Do đó, ước lượng WLS của tỉ số nguy cơ là RR̂ls = exp(0,441) = 1,55. Phương sai ước lượng là vâr(log RR̂ls) = 1/28,43 = 0,035, và khoảng tin cậy 95% cho RR là [1,08; 2,25].

Kiểm định về mối liên hệ: Xls2 = (log 1,55)2 · (26,46) = 5,15 (p = 0,02), trong đó Ŵ0ls = 26,46 được lấy từ Ví dụ 6.2. Kiểm định về tính đồng nhất: Xh2 = ∑ ŵj · (log RR̂j − log RR̂ls)2 = 1,67 · (0,606 − 0,441)2 + 9,01 · (0,577 − 0,441)2 + 17,75 · (0,357 − 0,441)2 = 0,337 (p = 0,84), cho thấy không có bằng chứng về sự không đồng nhất giữa các tầng.

Bảng 6.3: Tổng hợp Kết quả Phân tích Mức độ thụ thể – Ung thư vú

Kết quảAUMHWLS
RR1,561,621,55
KTC 95% [RR, RR][1,06; 2,29][1,09; 2,39][1,08; 2,25]
p-value về mối liên hệ0,02a0,02
p-value về tính đồng nhất0,850,84

a Kiểm định Wald.

(Nguồn: Newman SC. Biostatistical Methods in Epidemiology. Wiley, 2001. tr.149.)

🏥 Phòng khám Đa khoa ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Khám chữa bệnh đa khoa • Bác sĩ đầu ngành • Trang thiết bị hiện đại

📋 Đặt lịch khám →


Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space