Việc điều trị phụ thuộc hoàn toàn vào nguyên nhân gây tiểu máu:
1. Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI):
Kháng sinh theo phác đồ (dựa trên nghi ngờ vi khuẩn và kháng sinh đồ nếu có).
Khuyến khích uống đủ nước.
Điều trị triệu chứng (thuốc giảm đau, hạ sốt nếu cần).
Tái kiểm tra nước tiểu sau điều trị để đảm bảo loại trừ nhiễm trùng và tiểu máu.
2. Sỏi tiết niệu:
Kiểm soát đau (sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) hoặc opioid nếu cần).
Khuyến khích uống đủ nước để thúc đẩy tống xuất sỏi nhỏ.
Thuốc giãn cơ trơn niệu quản (ví dụ: tamsulosin).
Các phương pháp can thiệp để loại bỏ sỏi được chỉ định nếu sỏi có kích thước lớn, gây tắc nghẽn, nhiễm trùng hoặc đau không kiểm soát được: Tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL), nội soi niệu quản tán sỏi, lấy sỏi qua da (PCNL), phẫu thuật mở.
3. Phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH):
Theo dõi sát nếu triệu chứng nhẹ.
Điều trị nội khoa: Thuốc chẹn alpha-1 (ví dụ: tamsulosin, alfuzosin), thuốc ức chế 5-alpha-reductase (ví dụ: finasteride, dutasteride).
Phẫu thuật cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt (TURP) hoặc các phương pháp can thiệp ít xâm lấn khác nếu triệu chứng nặng hoặc có biến chứng.
4. Viêm cầu thận:
Điều trị tùy thuộc vào loại viêm cầu thận (cần sinh thiết thận để chẩn đoán xác định).
Có thể bao gồm thuốc ức chế miễn dịch (ví dụ: corticosteroid, cyclophosphamide), thuốc hạ huyết áp (ví dụ: ức chế men chuyển/chẹn thụ thể angiotensin), lợi tiểu, kiểm soát chế độ ăn (hạn chế muối, đạm).
Cần được quản lý bởi chuyên khoa Thận học.
5. Ung thư đường tiết niệu:
Điều trị phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn, vị trí và tình trạng chung của bệnh nhân.
Các phương pháp chính: Phẫu thuật (cắt bỏ khối u, cắt thận, cắt bàng quang,...), hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch, liệu pháp nhắm trúng đích.
Cần được quản lý bởi chuyên khoa Tiết niệu và Ung bướu.