Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh của ung thư bóng Vater và ung thư đầu tụy quanh bóng Vater trên cộng hưởng từ. Đối tương, phương pháp: Bao gồm 16 bệnh nhân ung thư bóng Vater và 12 bệnh nhân ung thư đầu tụy quanh bóng Vater được chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Bình Dân thành phố Hồ Chí Minh từ 1/1/2019 đến 31/7/2021. Thiết kế nghiên cứu hồi cứu, mô tả hàng loạt ca. Tất cả bệnh nhân được ghi hình bằng máy CHT 1,5 Tesla (máy Signa HDx của hãng GE) tại khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Bình Dân. Kết quả: Ung thư bóng Vater có kích thước nhỏ (khoảng 15.19 mm), có tín hiệu đa dạng trên hình T1W, T2W. Đa số u bắt thuốc kém so với nhu mô tụy bình thường. OMC dãn trên tất cả bệnh nhân ung thư bóng Vater, trong đó có khoảng 50% bệnh nhân có dãn OTC (dấu hiệu ống đôi). Khoảng cách từ điểm cuối OMC và OTC bị dãn đến nhú tá lớn ngắn (lần lượt là 10.38 ± 4,00 mm và 10.37 ±3,92 mm), góc tạo bởi OMC và OTC nhỏ (22,94 ± 8,71 độ). Khoảng 56,25% u dạng nốt và 43,75% u dạng dày quanh ống, 50% có hình ảnh bóng Vater lồi vào tá tràng. Ung thư đầu tụy có kích thước lớn (khoảng 29,75 mm), có tín hiệu thấp trên hình T1W, thường có tín hiệu cao trên hình T2W, bắt thuốc kém hơn nhu mô tụy bình thường. OMC dãn ở tất cả các bệnh nhân, trong đó có 83,33% dãn OTC (dấu hiệu ống đôi). Một số bệnh nhân có dấu hiệu ba đoạn hoặc dấu hiệu bốn đoạn. Khoảng cách từ điểm cuối OMC và OTC bị dãn đến nhú tá lớn dài (lần lượt là 30.33 ± 16,60 mm và 31.90 ± 14,20 mm), góc tạo bởi OMC và OTC lớn (54,17 ± 20,27 độ). Kết luận: Cộng hưởng từ là phương tiện hữu ích trong chẩn đoán phân biệt ung thư bóng Vater và ung thư đầu tụy quanh bóng Vater
Tài liệu tham khảo

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công-Phi thương mại-Không phái sinh 4.0 Quốc tế.
Bản quyền (c) {copyrightHolder}