Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Nghiên cứu giá trị độ mờ da gáy và mối liên quan với bất thường nhiễm sắc thể theo NIPT
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF

Từ khóa

NIPT
độ mờ da gáy

Cách trích dẫn

Nghiên cứu giá trị độ mờ da gáy và mối liên quan với bất thường nhiễm sắc thể theo NIPT. (2026). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 4(1). https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/374

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát giá trị độ mờ da gáy ở thai từ 11 tuần đến 13 tuần 06 ngày ở thai kì bình thường và thai có bất thường nhiễm sắc thể theo NIPT, đồng thời đánh giá giá trị của NIPT trong chẩn đoán bất thường nhiễm sắc thể so với chọc ối. Phương pháp: Nghiên cứu trên 1055 sản phụ có tuổi thai từ 11 tuần đến 13 tuần 06 ngày, gồm 57 thai có bất thường nhiễm sắc thể theo NIPT và 998 thai không có bất thường nhiễm sắc thể và bất thường hình thái trong suốt thai kỳ. Kết quả: Giá trị độ mờ da gáy trung bình ở nhóm có bất thường nhiễm sắc thể là 1,9 ±1,4mm, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm bình thường (1,6 ± 0,4mm). Ở nhóm bình thường giá trị bách phân vị 95 cao nhất của độ mờ da gáy là 2,6mm, tại chiều dài đầu mông 75 - 79,9mm. NIPT có giá trị dự đoán dương cao trong chẩn đoán bất thường nhiễm sắc thể 21,13,18. Có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa tăng độ dày da gáy ≥ 3mm với tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể phát hiện bởi NIPT (p > 0,001). Kết luận: Tăng độ dày da gáy có mối liên hệ với tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể phát hiện bởi NIPT. NIPT có giá trị dự đoán dương cao trong chẩn đoán bất thường nhiễm sắc thể 21,13,18. Abstract Objectives: Investigate the value of nuchal translucency (NT) measurement in fetuses from 11 weeks to 13 weeks and 6 days in normal pregnancies and pregnancies with chromosomal abnormalities according to NIPT, and evaluate the diagnostic value of NIPT for chromosomal abnormalities compared to amniocentesis. Methods: This study was conducted on 1,055 pregnant women with gestational ages between 11 weeks and 13 weeks 6 days, including 57 fetuses with chromosomal abnormalities detected by NIPT and 998 fetuses without chromosomal abnormalities or morphological abnormalities throughout the pregnancy. Results: The mean nuchal translucency in the group with chromosomal abnormalities was 1.9 ± 1.4mm, which was statistically significantly higher than the normal group (1.6 ± 0.4mm). In the normal group, the 95th percentile value of NT was 2.6mm at a crown - rump length of 75 - 79.9mm. NIPT had a high positive predictive value in diagnosing trisomy 21, 13, and 18. There was a statistically significant association between increased NT thickness ≥ 3mm and the detection rate of chromosomal abnormalities by NIPT (p < 0.001). Conclusions: Increased nuchal translucency thickness is associated with the detection rate of chromosomal abnormalities identified by NIPT. NIPT has a high positive predictive value in diagnosing trisomy 21, 13, and 18. DOI: 10.59715/pntjmp.4.1.11
PDF

Tài liệu tham khảo

Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản

 

1. Tuyên bố chung

Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).

Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.

2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)

Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).

Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:

  • BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.

  • NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.

  • ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.

  • SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.

3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí

Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch  áp dụng loại

Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)

Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.

  • Người dùng được phép:

    • Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.

    • Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.

  • Với điều kiện:

    • Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.

  •  

4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng

  • Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.

  • Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.

Cách ghi công chuẩn:

Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:

"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].