Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm hình ảnh gợi ý xâm lấn phức hợp núm vú - quầng vú trên bệnh nhân ung thư vú được chụp cộng hưởng từ. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 148 bệnh nhân ung thư vú có chỉ định chụp cộng hưởng từ trước phẫu thuật tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh từ 08/2022 đến tháng 6/2024. Kết quả: Nghiên cứu trên 148 bệnh nhân ung thư vú có 17 trường hợp có xâm lấn phức hợp núm vú - quầng vú chiếm tỉ lệ 11,48% và 131 trường hợp không xâm lấn phức hợp núm vú - quầng vú chiếm tỉ lệ 88,52%. Các đặc điểm gợi ý xâm lấn phức hợp núm vú - quầng vú bao gồm: hình thái núm vú lõm và phẳng (p = 0,043), núm vú không cân xứng hai bên (p = 0,011), dày da quanh phức hợp núm vú - quầng vú (p = 0,002), đường bắt thuốc liên tục từ tổn thương đến núm vú (p < 0,001) và khoảng cách từ tổn thương đến núm vú (p < 0,001). Với ngưỡng cắt tối ưu cho giá trị khoảng cách từ tổn thương đến núm vú trong chẩn đoán xâm lấn phức hợp núm vú - quầng vú là 9mm, có độ nhạy 96,95%, độ đặc hiệu 76,47%, giá trị tiên đoán dương 96,95%, giá trị tiên đoán âm 76,47%, độ chính xác 94,59%. Kết luận: Các đặc điểm hình ảnh trên cộng hưởng từ như: hình thái núm vú, cân xứng núm vú, dày da quanh phức hợp núm vú - quầng vú, đường bắt thuốc liên tục từ tổn thương đến núm vú và khoảng cách từ tổn thương đến núm vú có giá trị trong gợi ý xâm lấn phức hợp núm vú-quầng vú trên bệnh nhân ung thư vú. Abstract Objective: Assessment of imaging features suggesting invasive nipple-areola complex (NAC) in breast cancer patients undergoing magnetic resonance imaging. Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 148 breast cancer patients who were indicated for MRI prior to surgery at Ho Chi Minh City Oncology Hospital from August 2022 to June 2024. Results: Among the 148 breast cancer patients, 17 cases showed NAC involvement, accounting for 11.48%, while 131 cases did not, representing 88.52%. Imaging features suggestive of NAC involvement included: retracted and flat nipple morphology (p = 0.043), asymmetric nipples (p = 0.011), thickened skin around the NAC (p = 0.002), continuous enhancement from the lesion to the nipple (p < 0.001), and the distance from the lesion to the nipple (p < 0.001). The optimal cutoff value for the distance from the lesion to the nipple in diagnosing NAC involvement was 9 mm, with a sensitivity of 96.95%, specificity of 76.47%, positive predictive value of 96.95%, negative predictive value of 76.47%, and an accuracy of 94.59%. Conclusions: MRI features such as nipple morphology, nipple symmetry, skin thickening around the NAC, continuous enhancement from the lesion to the nipple, and the distance from the lesion to the nipple are valuable in suggesting NAC involvement in breast cancer patients. DOI: 10.59715/pntjmp.4.1.9Tài liệu tham khảo
Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản
1. Tuyên bố chung
Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).
Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.
2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)
Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).
Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:
-
BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.
-
NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.
-
ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.
-
SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.
3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch áp dụng loại
Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)
Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.
-
Người dùng được phép:
-
Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.
-
Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.
-
-
Với điều kiện:
-
Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.
-
4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng
-
Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.
-
Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.
Cách ghi công chuẩn:
Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:
"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].