Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space


HỘI CHỨNG CO GIẬT VÀ BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ Ở TRẺ SƠ SINH

(Trở về mục nội dung gốc: 4128/QĐ-BYT )

HỘI CHỨNG CO GIẬT

  1. Tuyến xã.

- Xác định cơn giật dựa vào các biểu hiện lâm sàng.

- Xử trí cấp cứu: phải bảo đảm hô hấp-tuần hoàn và cắt cơn giật:

+ Thông đường thở, hỗ trợ hô hấp, thở oxygen nếu cần.

+ Cắt cơn giật: phenobarbital: 20 mg/kg, tiêm bắp. Nếu sau 30 phút mà còn giật có thể lặp lại lần 2 với liều 10 mg/kg.

- Chuyển viện an toàn lên tuyến trên. Cho một liều kháng sinh tiêm bắp trước khi chuyển.

  1. Tuyến huyện.

- Xác định một số nguyên nhân thường gặp:

+ Rối loạn điện giải và chuyển hóa: hạ đường huyết, hạ calci...

+ Sinh ngạt và bệnh não thiếu oxy. hội chứng xuất huyết não màng não.

+ Các xét nghiệm cơ bản: công thức máu, điện giải đồ, đường huyết, chọc dò tủy sống, siêu âm não xuyên thóp…

- Xử trí: cắt cơn giật bằng Phenobarbital (truyền tĩnh mạch trong 30 phút hoặc tiêm bắp).

Tổng liều không quá 40mg/kg/ngày và điều trị theo nguyên nhân, cho thở oxygen (nếu cần), chăm sóc hỗ trợ khác.

- Lưu ý: tiêm mạch Dextrose 10% 2ml/kg khi trẻ có test đường huyết nhanh giảm thấp dưới 40mg/dl (dưới 2,2mmol/L)

- Chuyển viện an toàn lên tuyến trên khi vượt quá khả năng điều trị.

  1. Tuyến tỉnh.

Như tuyến huyện và:

- Làm các xét nghiệm để chẩn đoán nguyên nhân.

- Làm một số xét nghiệm thăm dò khác (nếu cần): siêu âm, điện não đồ, chụp cộng hưởng từ não (MRI não)…

- Cần sử dụng Phenobarbital liều duy trì 5-10 mg/kg/ngày sau liều tấn công cho đến khi ổn định.

- Điều trị nguyên nhân.

- Chăm sóc hỗ trợ.

- Tư vấn và theo dõi trẻ sau khi ra viện.

 

VIÊM MÀNG NÃO MỦ Ở TRẺ SƠ SINH

  1. Tuyến xã.

- Phát hiện chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng:

+ Tiền sử: Có thể lúc sinh có nguy cơ nhiễm khuẩn: mẹ vỡ ối sớm, nước ối bẩn, mẹ sốt lúc sinh…

+ Lâm sàng:

  • Li bì,da tái vẻ mặt nhiễm khuẩn, sốt cao, co giật, bú yếu, hoặc bỏ bú, ít vận động, có thể bị ngưng thở, tím tái.
  • Có thể có thóp phồng.

- Xử trí:

+ Sơ cứu, cắt cơn giật, nếu có co giật (xem bài “Xử trí co giật”). Hạ sốt

+ Cho bú mẹ, nếu không bú được thì vắt sữa và cho ăn bằng thìa.

+ Hô hấp hỗ trợ nếu có suy thở

+ Chuyển viện an toàn lên tuyến trên

  1. Tuyến huyện.

- Chẩn đoán: như tuyến xã và:

+ Hỗ trợ hô hấp (đặt NKQ nếu có suy thở nặng …) hỗ trợ tuần hoàn…

+ Chuyển viện an toàn lên tuyến trên.

  1. Tuyến tỉnh:

Xử trí như tuyến huyện và tuyến xã:

- Chẩn đoán xác định, tìm các nguyên nhân cũng như phát hiện các rối loạn kèm theo (co giật, ngưng thở, rối loạn thân nhiệt…):

- Làm Xét nghiệm:

+ Công thức máu, CRP, cấy máu (nếu có thể) ĐGĐ, đường huyết

+ Chọc dò tủy sống (xem bài chọc dò tủy sống )

- Chẩn đoán xác định: dịch não tủy: Pandy (+), Đạm >170 mg /DL, đường giảm, tế bào >30 BC /mm3.

- Điều trị: Nguyên tắc sử dụng

+ Khi chưa biết rõ nguyên nhân: phối hợp kháng sinh: Ampicilline(liều 50-75mg/kg tĩnh mạch 6giờ/1 lần) + Cefotaxime (50mg/kg tiêm tĩnh mạch, 6h/lần) + Gentamycin (5mg/kg TM 8giờ/ lần).

Cefotaxime có thể được thay bằng Ceftriaxone 100 mg/kg tiêm tĩnh mạch hằng ngày

+ Sau 48 h chọc lại dịch não tủy: nếu dịch não tủy và các dấu hiệu lâm sàng cải thiện tiếp tục duy trì kháng sinh.

+ Nếu lâm sàng và dịch não tủy không cải thiện thì đổi kháng sinh hoặc chuyển viện an toàn.

4.Tuyến trung ương:

Nếu tuyến trước đã dùng kháng sinh thì đổi sang kháng sinh khác. Trước khi đổi kháng sinh thì chọc lại nước não tủy. Đổi kháng sinh dựa vào:

- Nếu chưa có kết quả cấy dịch não tủy hoặc dịch não tủy âm tính:

+ Nghi ngờ do nguyên nhân tụ cầu dùng Vancomycin.

+ Nếu nghi do vi khuẩn Gram-âm thì dùng Cefotaxime + Pefloxacin/Ciprofloxacin ± Amikacin, hoặc Cefepim ± Amikacin.

+ Nghi do Hemophilus influenza dùng Pefloxacin/Ciprofloxacin.

+ Hoặc tình trạng trẻ không đỡ thì dùng Meropenem liều 20-40 mg/kg mỗi 8 đến 12 giờ.

+ Nếu do Listeria thì dùng kết hợp Ampicillin + Gentamicin.

+ Thời gian điều trị kháng sinh 21-28 ngày, nhóm Aminoglycoside không dùng quá 5-7 ngày.

- Nếu có kết quả cấy dịch não tủy thì đổi kháng sinh theo kháng sinh đồ.

- Điều trị hỗ trợ.

+ Hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn.

+ Chống phù não: nằm đầu cao 300, hạn chế nước, lượng dịch bằng 1/2-2/3 nhu cầu.

+ Chống co giật.

+ Điều chỉnh thăng bằng toan kiềm điện giải.

- Đảm bảo dinh dưỡng.

Trở về mục nội dung gốc: 4128/QĐ-BYT

  • Sử dụng kháng sinh trong sản khoa
  • CHĂM SÓC TRƯỚC KHI CÓ THAI VÀ TRƯỚC KHI SINH TƯ VẤN, CHĂM SÓC TRƯỚC KHI CÓ THAI
  • Hỏi bệnh đối với thai phụ
  • Khám toàn thân cho thai phụ
  • Khám sản khoa
  • Giáo dục sức khỏe trong thai kỳ
  • Ghi chép sổ khám thai
  • Dặn dò sau khám thai
  • Tư vấn cho phụ nữ có thai
  • TƯ VẤN CHO SẢN PHỤ TRONG CHUYỂN DẠ VÀ NGAY SAU ĐẺ
  • Chẩn đoán chuyển dạ
  • KỸ NĂNG SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE SINH SẢN/SỨC KHỎE TÌNH DỤC CỦA VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN
  • TÌNH DỤC AN TOÀN VÀ ĐỒNG THUẬN
  • KINH NGUYỆT VÀ XUẤT TINH Ở VỊ THÀNH NIÊN
  • Mãn dục nam
  • CHĂM SÓC TRƯỚC SINH
  • Quản lý thai
  • Đái tháo đường thai kỳ
  • Bệnh lý lành tính tuyến vú
  • U xơ tử cung
  • space
    Tài liệu đào tạo liên tục
    1-hình 1
    Quản lý tăng glucose máu ở bệnh nhân nội trú không có biến chứng cấp

    5481/QĐ-BYT.....(xem tiếp)

    1-hình 1
    Kỹ thuật chăm sóc người bệnh hồng ban đa dạng

    4790/QĐ-BYT.....(xem tiếp)

    1-hình 1
    Mục tiêu đào tạo

    ICPC.....(xem tiếp)

    Kiến thức nhanh
    Cuồng nhĩ dẫn truyền 4:1 (ECG Ví dụ 1)
    BBBPGNS công văn vv hoàn trả vaccine pfizer sau khi kết thúc chiến dịch tiêm đợt 5, lần 124
    công văn vv chấn chỉnh việc thực hiện thu dịch vụ xét nghiệm sars-cov-2

    Hình ảnh

    khai giảng ngày 11/05/2025

    Phát triển kỹ năng điện tâm đồ - 3 tháng trực tuyến - thông tin chi tiết : đường dẫn

     

     

    

    Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

    space