Các bằng chứng khoa học về một chủ đề cụ thể được xác định, tìm kiếm, đánh giá và tổng hợp một cách hệ thống. Nghiên cứu viên có chiến lược tìm kiếm tài liệu và báo cáo nghiên cứu rõ ràng. Tổng quan hệ thống có thể giảm thiểu được các sai số lựa chọn tài liệu (xảy ra do nghiên cứu viên lựa chọn tài liệu dựa trên kinh nghiệm bản thân).
Ví dụ: Trong tổng quan hệ thống của Tổ chức Y tế thế giới về các nguyên nhân gây tử vong mẹ, 34 bộ số liệu (35.197 ca tử vong mẹ) đã được đưa vào phân tích. Qua đó ghi nhận sự khác biệt về nguyên nhân tử vong mẹ ở các khu vực. Xuất huyết là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ ở Châu Phi (33-39%, 8 bộ số liệu, 4.508 ca tử vong) và Châu Á (30-38%, 11 bộ số liệu, 16.089 ca tử vong). Ở Mỹ La tinh và vùng biển Caribe, các rối loạn tăng huyết áp là nguyên nhân gây tử vong mẹ nhiều nhất (25-27%, 4 bộ số liệu, 10.777 ca tử vong).
Xem thêm: http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0140673606683979
Dưới đây là những điểm khác biệt chính giữa tổng quan mô tả và tổng quan hệ thống (Hình 1).
Bảng 1: Tổng quan mô tả và tổng quan hệ thống
|
Đặc tính |
Tổng quan mô tả |
Tổng quan hệ thống |
|
Câu hỏi nghiên cứu |
Rộng |
Tập trung, rõ ràng |
|
Nguồn thông tin/chiến lược tìm kiếm tài liệu |
Không cụ thể |
Nguồn thông tin đa dạng và đầy đủ. Chiến lược tìm kiếm tài liệu rõ ràng |
|
Lựa chọn tài liệu |
Không cụ thể |
Lựa chọn dựa trên các tiêu chí được xác định, được áp dụng một cách có hệ thống cho toàn bộ quá trình lựa chọn tài liệu |
|
Đánh giá chất lượng tài liệu |
Không cụ thể |
Đánh giá dựa trên các chuẩn mực, tiêu chí nghiêm ngặt |
|
Tổng hợp tài liệu |
Không hoàn toàn theo hệ thống |
Theo hệ thống |
|
Báo cáo |
Thường chung chung |
Toàn bộ các nội dung về chiến lược tìm kiếm, tiêu chuẩn lựa chọn tài liệu và đánh giá được thể hiện rõ ràng trong phần phương pháp của báo cáo tổng quan hệ thống |