Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Khảo sát tình hình đề kháng kháng sinh của trực khuẩn Gram âm tại Bệnh viện An Sinh trong 6 năm (2017 - 2022)
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF

Từ khóa

Trực khuẩn Gram âm
đa kháng thuốc

Cách trích dẫn

Khảo sát tình hình đề kháng kháng sinh của trực khuẩn Gram âm tại Bệnh viện An Sinh trong 6 năm (2017 - 2022). (2026). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 3(1). https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/489

Tóm tắt

Các trực khuẩn Gram âm (Gram Negative Bacilli-GNB) như nhóm vi khuẩn đường ruột Enterobacteriacae (Echerichia coli, Proteus, Klebsiella, Citrobacter, Enterrobacter & Serratia species), nhóm Pseudomonas aeruginosa và nhóm Acinetobacter có tỷ lệ cao đề kháng nhiều kháng sinh. Khảo sát tình hình GNB đề kháng kháng sinh tại bệnh viện An Sinh giúp bác sĩ chọn lựa kháng sinh phù hợp. Trong 6 năm (2017 - 2022) có 4097 mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân BV An Sinh được cấy vi sinh, phát hiện 1151 chủng vi khuẩn (28.1%), trong đó GNB chiếm 63.8% (734 chủng), tăng từ 53.2% (2017) lên 68.8% (2022). Vi khuẩn NGB thường gặp nhất vẫn là E. coli (415 chủng, 56.7%), sau đó là Klebsiella spp. (107 chủng, 14.6%) và Pseudomonas spp. (97 chủng, 13.3%). Các GNB khác chiếm tỷ lệ ít hơn. Có 263/607 chủng vi khuẩn đường ruột có men ESBL (43.3%). GNB đa kháng thuốc chiếm 57.4% (421/734 chủng). Trong số từng nhóm kháng thuốc được phân lập tại bệnh viện An Sinh, MDR-GNB chiếm 56.1% (366/652) trong số các chủng MDR. XDR-GNB chiếm 98% (48/49) các chủng vi khuẩn XDR, tăng đột biến vào năm 2022 (20/48 chủng). Vi khuẩn kháng hết tất cả các kháng sinh hiện có (PDR) bắt đầu xuất hiện từ năm 2020, tăng dần và tất cả 6 chủng PDR đều thuộc nhóm Klebsiella & Enterobacter. Tỷ lệ E. coli đa kháng thuốc là 70.6% (293/415), chủ yếu là MDR (278/415). Vi khuẩn nhóm Klebsiella có 45.8% (49/107 chủng) đa kháng, trong đó 30.8% MDR (33 chủng), 10.3% XDR (11 chủng) & 4.7% PDR (5 chủng). Nhóm Pseudomonas có tỷ lệ đa kháng chung là 30.9% (30/97 chủng), gồm 15.5 % MDR & 15.5% XDR. Nhóm Enterobacter có tỷ lệ đa kháng là 45.5% (25/55 chủng), với 40% MDR (22 chủng), 1.8% XDR & PDR là 3.6%. Nhóm Acinetobacter có tỷ lệ đa kháng chung là 44% (11/25 chủng), gồm 20% MDR & 24% XDR. Chỉ còn 7 kháng sinh còn nhạy cảm > 80% với vi khuẩn GNB gồm: Ampi/sulbactam (80.9%), Ticarcillin/clavulanic (82.9%), Piperacillin/tazobactam (86.8%), nhóm Carbapenem (88%), Cefoperazone/sulbactam (90.4%), Polymycin (91.7%) và Amikacin (92.1%). GNB có mức đề kháng với các nhóm kháng sinh khác từ 30 - 100%. Kết luận: Đa số vi khuẩn phân lập được ở bệnh viện An Sinh là GNB (63.8%). Tỷ lệ nhiễm GNB tăng dần 53.2% (2017) lên 68.8% (2022). Trong nhóm GNB, tỷ lệ cao nhất là E. coli (56.7%), sau đó là Klebsiella spp. (14.6%) và Pseudomonas spp. (13.3%). Tỷ lệ vi khuẩn đường ruột sinh men ESBL là 43.3%. GNB đa kháng, siêu kháng & kháng hết cũng gia tăng. Mức độ nhạy cảm với các kháng sinh của vi khuẩn GNB của bệnh nhân ở bệnh viện An Sinh giảm dần theo thời gian. Năm 2022 không còn kháng sinh nào còn nhạy 100% với trực khuẩn Gram âm nữa. Abstract Gram - negative bacilli (GNB) such as Enterobacteriacae (Echerichia coli, Proteus, Klebsiella, Citrobacter, Enterrobacter & Serratia sp), Pseudomonas and Acinetobacter groups have high antibiotic rates. Surveying the situation of antibiotic resistance in An Sinh hospital helps doctors choose appropriate antibiotics. In 6 years (2017 - 2022), 4097 samples from An Sinh Hospital’s patients were cultured, 1151 bacterial strains were detected (28.1%), of which GNB was 63.8% (734 germs), increased from 53.2% (2017) to 68.8% (2022). The most common NGB bacteria is still E. coli (415 strains, 56.7%), followed by Klebsiella spp. (107 strains, 14.6%) and Pseudomonas spp. (97 strains, 13.3%). Other GNB showed less ratio. There were 263/607 ESBL-producing Enterobacterales (43.3%). There are 3 types of multidrug resistance: Multi - drug resistant (MDR), Extensively drug resistant (XDR) and Pandrug - resistant (PDR). Among all multidrug resistance strains, GNB accounted for 57.4% (421/734 strains). MDR-GNB accounted for 56.1% (366/652) of the MDR strains. GNB accounts for 98% (48/49) of XDR bacterial strains, with a spike in 2022 (20/48 strains). Bacteria resistant to all available antibiotics began to appear in 2020 at An Sinh hospital, gradually increasing and we found all 6 PDR strains belong to the Klebsiella & Enterobacter spp. The rate of multidrug resistant E. coli was 70.6% (293/415), mainly MDR (278/415). Klebsiella bacteria have 45.8% (49/107 strains) multi-resistant, including 30.8% MDR (33 strains), 10.3% XDR (11 strains) & 4.7% PDR (5 strains). The Pseudomonas group has an overall multi-resistance rate of 30.9% (30/97 strains), including 15.5% MDR & 15.5% XDR. The Enterobacter group has a multi-resistance rate of 45.5% (25/55 strains), with 40% MDR (22 strains), 1.8% XDR & PDR of 3.6%. The Acinetobacter group has an overall multi-resistance rate of 44% (11/25 strains), including 20% MDR & 24% XDR. Only 7 antibiotics remain more than 80% sensitive to GNB bacteria including: Ampicilin/sulbactam (80.9%), Ticarcillin/clavulanic (82.9%), Piperacillin/tazobactam (86.8%), Carbapenem group (88%), Cefoperazone/ sulbactam (90.4%), Polymycin (91.7%) and Amikacin (92.1%). GNB has resistance levels to other antibiotic groups ranging from 30-100%. Conclusion: The majority of bacteria isolated at An Sinh hospital were GNB (63.8%). The GNB infection rate gradually increases from 53.2% (2017) to 68.8% (2022). In the GNB group, the highest rate was E. coli (56.7%), followed by Klebsiella spp. (14.6%) and Pseudomonas spp. (13.3%). The proportion of intestinal bacteria that produce ESBL enzymes is 43.3%. Multidrug-resistant, extensively drug-resistant and fully resistant GNB also increased. The sensitivity level to antibiotics of GNB of patients at An Sinh hospital gradually decreased over time. In 2022, there will no longer be any antibiotics that are 100% sensitive to Gram - negative bacilli. DOI: 10.59715/pntjmp.3.1.24
PDF

Tài liệu tham khảo

Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản

 

1. Tuyên bố chung

Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).

Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.

2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)

Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).

Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:

  • BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.

  • NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.

  • ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.

  • SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.

3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí

Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch  áp dụng loại

Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)

Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.

  • Người dùng được phép:

    • Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.

    • Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.

  • Với điều kiện:

    • Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.

  •  

4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng

  • Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.

  • Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.

Cách ghi công chuẩn:

Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:

"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].