Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Khảo sát các yếu tố tiên lượng kết quả cắt mống mắt chu biên bằng laser cho bệnh nhân nghi ngờ góc đóng nguyên phát bằng chụp cắt lớp cố kết quang học phần trước
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF

Từ khóa

Nghi ngờ góc đóng nguyên phát (PACS)
góc đóng cấp (AAC)
góc đóng nguyên phát (PAC)
thị lực
nhãn áp
tuổi
giới tính
chiều dày trung tâm giác mạc

Cách trích dẫn

Khảo sát các yếu tố tiên lượng kết quả cắt mống mắt chu biên bằng laser cho bệnh nhân nghi ngờ góc đóng nguyên phát bằng chụp cắt lớp cố kết quang học phần trước. (2026). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 3(3). https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/429

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Glaucoma góc đóng nguyên phát (PACG) là nguyên nhân gây ra gần một nửa số ca mù lòa do bệnh glaucoma trên thế giới. Bên cạnh đó, glaucoma góc đóng nguyên phát không triệu chứng phổ biến hơn, chiếm khoảng 65 - 75% trường hợp góc đóng ở người Châu Á. Mục tiêu cắt mống mắt chu biên bằng laser (LPI) là mở rộng góc tiền phòng trên mắt nghi ngờ góc đóng nguyên phát (PACS) nhằm ngăn ngừa tình trạng góc đóng nguyên phát cấp tính và giảm nguy cơ phát triển thành góc đóng nguyên phát (PAC). Tuy nhiên, có nghiên cứu trên đối tượng nghi ngờ góc đóng nguyên phát (PACS) đã chỉ ra khoảng 20 - 35% góc tiền phòng vẫn đóng sau cắt mống mắt chu biên bằng laser (LPI). Do vậy việc tìm ra các yếu tố góp phần tiên đoán khả năng thành công của thủ thuật này rất quan trọng, cụ thể là các thông số góc tiền phòng thu được từ máy chụp cắt lớp cố kết quang học phần trước (AS OCT). Mục tiêu: Khảo sát các yếu tố tiên lượng kết quả cắt mống mắt chu biên bằng laser cho bệnh nhân nghi ngờ góc đóng nguyên phát bằng chụp cắt lớp cố kết quang học phần trước. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt dọc có phân tích. Tổng 66 mắt nghi ngờ góc đóng nguyên phát của 34 người tham gia nghiên cứu được được thực hiện chụp cắt lớp cố kết quang học phần trước tại thời điểm trước và sau cắt mống mắt chu biên bằng laser 01 tháng. Bệnh nhân được khám và ghi nhận các thông số về dịch tễ bao gồm tuổi, giới tính, các thông số lâm sàng về thị lực, nhãn áp, chiều dày trung tâm giác mạc, tỉ lệ cup/ disc và thông số góc tiền phòng. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 55,68 ± 7,6. Tỉ lệ nam: nữ lần lượt là 1:10,5. Thị lực ở nhóm ≥ 3/10 chiếm 89,39%. Nhãn áp trung bình là 15,09 ± 3,05. Chiều dày trung tâm giác mạc có giá trị trung bình là 537,85 ± 29.42. Tỉ lệ cup/ disc trung bình là 0,37 ± 0,20. Các thông số góc tiền phòng AOD500, AOD750, TISA500, TISA750, ACD đều tăng trong khi IT500, IT750, IC, IC ratio và LV có xu hướng giảm và sự thay đổi này đều có ý nghĩa thống kê. Các thông số AOD500, AOD750, TISA750, LV, ACD có ý nghĩa tiên lượng kết quả thành công cắt mống mắt chu biên bằng laser. Mô hình tiên lượng có tỷ lệ dự đoán đúng trung bình cho toàn mô hình là 87,90%. Kết luận: Bệnh nhân trong nghiên cứu có độ tuổi, tỉ lệ nam: nữ, thị lực, giá trị nhãn áp và tỉ lệ cup/ disc phù hợp với định nghĩa nghi ngờ góc đóng nguyên phát. Bệnh nhân cần đến khám và phát hiện, thực hiện chụp cắt lớp cố kết quang học phần trước để có thêm thông tin lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp phòng ngừa cơn góc đóng cấp và ngăn ngừa tiến triển góc đóng nguyên phát. Abstract Background: Primary angle closure glaucoma (PACG) is the cause of nearly half of blindness due to glaucoma in the world. In addition, asymptomatic primary angle-closure glaucoma is more common, accounting for about 65 - 75% of angle-closure cases in Asians. The goal of laser marginal iridectomy (LPI) is to widen the anterior chamber angle in eyes with suspected primary angle closure (PACS) to prevent acute primary angle closure and reduce the risk of developing primary angle closure. (PAC). However, studies on subjects with suspected primary angle closure (PACS) have shown that about 20 - 35% of the anterior chamber angle remains closed after laser marginal iridectomy (LPI). Therefore, finding factors that contribute to predicting the success of this procedure is very important, specifically the anterior chamber angle parameters obtained from anterior optical coherence tomography (AS OCT). Purpose: Predicting the outcome of laser peripheral iridotomy for primary angle closure suspect eyes using anterior segment optical coherence tomography. Methods: Analytical longitudinal descriptive study. A total of 66 eyes with suspected primary angle closure of 34 study participants had anterior optical coherence tomography performed before and 1 month after laser peripheral iridectomy. Patients were examined and epidemiological parameters were recorded including age, gender, clinical parameters of vision, intraocular pressure, central corneal thickness, cup/disc ratio and anterior chamber angle parameters. Results: The average age was 55.68 ±7.6 years. The male: female ratio is 1:10.5 respectively. Visual acuity in the group ≥ 3/10 accounts for 89.39%. The average intraocular pressure was 15.09 ± 3.05. Central corneal thickness has an average value of 537.85 ± 29.42. The average cup/disc ratio is 0.37 ± 0.20. The anterior chamber angle parameters AOD500, AOD750, TISA500, TISA750, ACD all increased while IT500, IT750, IC, IC ratio and LV tended to decrease and these changes were all statistically significant. The parameters AOD500, AOD750, TISA750, LV, ACD are meaningful in predicting the successful results of laser peripheral iridectomy. The algorithm predicted the success of LPI with 87,90 % cross validation accuracy. Conclusion: Patients in the study had age, male: female ratio, visual acuity, intraocular pressure value and cup/disc ratio consistent with the definition of suspected primary angle closure. Patients need to be examined and detected, and have optical coherence tomography of the anterior segment performed to have more information to choose appropriate treatment methods to prevent acute angle closure attacks and prevent progression of primary angle closure. DOI: 10.59715/pntjmp.3.3.15
PDF

Tài liệu tham khảo

Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản

 

1. Tuyên bố chung

Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).

Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.

2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)

Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).

Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:

  • BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.

  • NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.

  • ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.

  • SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.

3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí

Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch  áp dụng loại

Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)

Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.

  • Người dùng được phép:

    • Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.

    • Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.

  • Với điều kiện:

    • Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.

  •  

4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng

  • Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.

  • Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.

Cách ghi công chuẩn:

Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:

"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].