Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nội soi ở bệnh nhân dị vật thực quản nhập viện điều trị tại Bệnh viện Nhi Đồng 1
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF

Từ khóa

Dị vật thực quản
X-quang
nội soi

Cách trích dẫn

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nội soi ở bệnh nhân dị vật thực quản nhập viện điều trị tại Bệnh viện Nhi Đồng 1. (2026). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 4(1). https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/388

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Dị vật thực quản là tình trạng thức ăn hay vật lạ mắc kẹt lại ở thực quản, được xếp vào nhóm cấp cứu Tai Mũi Họng, có thể gây biến chứng nặng nề nếu không được chẩn đoán, xử trí kịp thời, đặc biệt là ở đối tượng trẻ em - một trong những đối tượng dễ bị ảnh hưởng nhiều nhất khi mắc dị vật. Việc có thêm thông tin về dị vật thực quản ở trẻ sẽ giúp nâng cao các biện pháp phòng ngừa, chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, hiện nay, ở Việt Nam những nghiên cứu mô tả đặc điểm bệnh nhi mắc dị vật thực quản chưa được công bố nhiều. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nội soi ở bệnh nhân dị vật thực quản nhập viện điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 1 từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2023. Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca, hồi cứu trên 50 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân dị vật thực quản nhập viện điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 1 từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2023. Số liệu được phân tích bằng thống kê mô tả. Kết quả: Tuổi trung bình: 6,94 ± 3,7 tuổi. Tỷ lệ giới: nam (56%); nữ (44%). Có 98% bệnh nhân có tiền sử từng nuốt dị vật. Hầu hết các trường hợp không có bệnh kèm theo (92%). Có 78% trường hợp đến ngay trong ngày đầu nuốt dị vật. Triệu chứng thường gặp nhất là nuốt đau (58%), thứ nhì là nuốt vướng (38%). Thời gian từ lúc khám đến lúc nội soi sớm nhất là 2 giờ, muộn nhất là 21 giờ. Hầu hết các trường hợp vào viện đều chưa có biến chứng (98%). Có 92% bệnh nhân có thời gian điều trị nội trú là 1 ngày. Công thức bạch cầu phần lớn bình thường giai đoạn chưa biến chứng. Trên phim X-quang cổ nghiêng và/ hoặc X-quang ngực: Có 60% trường hợp thấy hình ảnh dị vật; 4% dày mô mềm trước cột sống cổ; 36% hình ảnh X-quang bình thường. Có 74% trường hợp nội soi thực quản thấy dị vật. Đa số dị vật ở 1/3 trên thực quản (94,6%). Hầu hết các trường hợp không có tổn thương thực quản (86%). Kết luận: Dị vật thực quản ở trẻ em gặp ở mọi lứa tuổi, có những đặc điểm khác biệt so với người lớn, cả về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nội soi. Nghiên cứu này ban đầu cung cấp thông tin cơ bản về dị vật thực quản ở trẻ em, trong đó đáng chú ý là trên X-quang cần phân biệt hình ảnh dị vật đồng xu và pin nút áo. Lưu ý đối với dị vật là pin nút áo vì có thể gây biến chứng nặng nề ảnh hưởng tới tính mạng nếu dị vật nằm quá lâu ở thực quản. Cần thực hiện nghiên cứu về dị vật thực quản trẻ em có cỡ mẫu đủ lớn, tại nhiều nơi ở Việt Nam để có các dữ liệu đầy đủ hơn. Abstract Background: Esophageal foreign body occurs when food or a variety of other swallowed objects become impacted in the esophagus. This is an ENT emergency which can result in serious complications if not diagnosed and managed promptly, particularly in children. There is a scarcity of published research in Vietnam detailing the characteristics of pediatric patients with esophageal foreign bodies. Objectives: To describe the clinical, paraclinical, and endoscopic characteristics of pediatric patients with esophageal foreign bodies admitted to Children’s Hospital 1 from January 2022 to December 2023. Methods: This was a retrospective descriptive of 50 medical records with esophageal foreign bodies admitted to Children’s Hospital 1 from January 2022 to December 2023. The data were analyzed using descriptive statistics. Results: The mean age was 6.94 ± 3.7 years; gender: 56% males and 44% females. A history of foreign body ingestion was reported in 98% of patients. Most cases (92%) had no comorbidities; 78% of patients presented within the first day of ingestion. The most common symptoms were odynophagia (58%) followed by globus pharyngeus (38%). The time from examination to endoscopy ranged from 2 to 21 hours. The majority of patients (98%) were admitted without complications; 90% of patients had a one - day hospital stay. White blood cell counts were mostly normal in the non - complicated phase. On lateral neck X-ray and/or chest X-ray: 60% showed a foreign body image; 4% showed prevertebral soft tissue thickening; and 36% had normal X-ray findings. Esophagoscopy revealed a foreign body in 74% of cases. Most foreign bodies located in the upper third of the esophagus (94.6%). The two most common types of foreign bodies were coins (40.5%) and intact pills (18.9%). Most patients had no esophageal injury (86%). Conclusions: Esophageal foreign bodies in children occur at all ages and exhibit unique clinical, paraclinal, and endoscopic features compared to adults. To acquire more comprehensive data, larger - scale studies on pediatric esophageal foreign bodies should be conducted at lots of regions in Vietnam. DOI: 10.59715/pntjmp.4.1.25
PDF

Tài liệu tham khảo

Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản

 

1. Tuyên bố chung

Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).

Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.

2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)

Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).

Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:

  • BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.

  • NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.

  • ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.

  • SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.

3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí

Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch  áp dụng loại

Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)

Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.

  • Người dùng được phép:

    • Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.

    • Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.

  • Với điều kiện:

    • Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.

  •  

4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng

  • Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.

  • Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.

Cách ghi công chuẩn:

Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:

"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].