Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Viêm gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa xơ hóa gan đáng kể liên quan tới xơ vữa động mạch cảnh ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF

Từ khóa

Đái tháo đường típ 2
bệnh gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa
viêm gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa
xơ hóa gan đáng kể
xơ vữa động mạch cảnh

Cách trích dẫn

Viêm gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa xơ hóa gan đáng kể liên quan tới xơ vữa động mạch cảnh ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. (2026). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 4(4). https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/299

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Bệnh gan nhiễm mỡ, đã được chứng minh có liên quan đến xơ vữa động mạch, có tỷ lệ hiện mắc cao ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) típ 2. Tuy nhiên, mối liên quan giữa xơ gan hóa gan đáng kể và xơ vữa động mạch cảnh (XVĐMC) ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 vẫn còn ít được nghiên cứu. Phương pháp: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu cắt ngang tiến cứu trên 205 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 Việt Nam đến khám tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định từ tháng 7 năm 2023 đến tháng 7 năm 2024. Siêu âm bụng được thực hiện bằng máy GE Logiq V7. Tình trạng nhiễm mỡ và xơ hóa gan được đánh giá bằng máy FibroScan, thông qua chỉ số CAP và độ cứng gan (LSM). Gan nhiễm mỡ được xác định khi CAP ≥ 234 dB/m. Xơ hóa gan tiến triển (≥ F2) được xác định khi LSM ≥ 7,0 kPa. Động mạch cảnh được khảo sát bằng siêu âm đầu dò 12MHz do bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh thực hiện. Hồi quy logistic đa biến được sử dụng để xác định mối liên quan giữa xơ hóa gan đáng kể và xơ vữa động mạch cảnh. Kết quả: Trong 205 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có bệnh gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa (GNMLQRLCH), tỷ lệ hiện mắc xơ vữa động mạch cảnh là 36,9%. Tỷ lệ bệnh nhân có xơ hóa gan F ≥ 2, F ≥ 3 và F4 lần lượt là 27,2%, 16,1% và 9,2%. Các yếu tố liên quan độc lập với xơ vữa động mạch cảnh bao gồm: tuổi ≥ 60 (OR = 5,22; p < 0,01), tăng huyết áp (OR = 2,65; p = 0,04) và xơ hóa gan đáng kể (OR = 2,99; p < 0,01). Kết luận: Bên cạnh tuổi cao và tăng huyết áp, xơ gan tiến triển dường như có liên quan đến xơ vữa động mạch cảnh ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mắc bệnh GNMLQRLCH. Abstract Introduction: Fatty liver disease, shown to be associated with atherosclerotic diseases, is highly prevalent among patients with type-2 diabetes mellitus (T2DM). However, the association of significant liver fibrosis and carotid atherosclerosis in T2DM patients remains under-investigated. Methods: We conducted a prospective cross-sectional study on 217 Vietnamese patients with T2DM who attended Gia Dinh People’s Hospital between July 2023 and July 2024. Abdominal ultrasound by GE Logiq V7. CAP and LSM assessment were used to evaluate hepatic steatosis and fibrosis with FibroScan. Fatty liver was defined as CAP ≥ 234 dB/m. Significant fibrosis (≥F2) was defined as LSM ≥ 7.0 kPa. Carotid arteries were examined with 12Mhz detector ultrasonography by radiologists. Multivariate logistic regression was used to identify association between significant liver fibrosis and carotid atherosclerosis. Results: Among 205 T2DM patients with metabolic-dysfunction associated fatty liver disease, prevalences of CA were 36.9%. Proportions of liver fibrosis F≥2, F≥3 and F4 were 27.2%, 16.1% and 9.2% respectively. Factors, that were independently associated with CA, included age ≥ 60 (OR 5.22; p < 0.01), hypertension (OR 2.65; p = 0.04) and significant liver fibrosis (OR 2.99; p < 0.01). Conclusion: Besides age and hypertension, significant liver fibrosis seemed to be associated with CA in T2DM patients with MAFLD. DOI: 10.59715/pntjmp.4.4.11
PDF

Tài liệu tham khảo

Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản

 

1. Tuyên bố chung

Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).

Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.

2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)

Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).

Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:

  • BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.

  • NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.

  • ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.

  • SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.

3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí

Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch  áp dụng loại

Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)

Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.

  • Người dùng được phép:

    • Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.

    • Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.

  • Với điều kiện:

    • Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.

  •  

4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng

  • Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.

  • Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.

Cách ghi công chuẩn:

Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:

"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].