|
Nguyên nhân |
Những phát hiện gợi ý |
|
Viêm xoang cấp tính |
Chảy mũi mủ, thường là một bên |
|
Niêm mạc đỏ |
|
|
Đôi khi có mùi hôi hoặc vị kim loại, đau khu trú trên mặt hoặc nhức đầu (thường do tư thế) và đỏ hoặc ấn đau ở xoang hàm trên hoặc ở xoang trán |
|
|
Dị ứng |
Chảy mũi trong; chảy mũi; hắt hơi, ngứa mắt; nhợt nhạt, niêm mạc mũi đọng dịch nhày |
|
Triệu chứng thường là theo mùa hoặc với sự kích thích có thể xảy ra |
|
|
Lạm dụng quá mức thuốc co mạch mũi |
Tắc nghẽn trở lại khi thuốc co mạch mũi đang không sử dụng |
|
Niêm mạc nhợt màu, phù nề |
|
|
Dị vật mũi |
Một bên, có mùi hôi (đôi khi là dây máu) ở trẻ |
|
Viêm mũi vận mạch |
Chảy nước mũi trong tái phát; hắt xì; đỏ, niêm mạc nề |
|
Không có yếu tố kích hoạt nào được biết, xuất hiện đột ngột và hết đột ngột |
|
|
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do virus |
Chảy nước mũi từ trong đến đục; kèm theo đau họng, khó chịu, niêm mạc mũi đỏ, đau nhức cơ thể, sốt |