Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space


Đại cương và định nghĩa

(Trở về mục nội dung gốc: Trần Thị Mộng Hiệp )

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (NKĐTN) là sự hiện diện của vi khuẩn và bạch cầu với số lượng bất thường trong nước tiểu.

Bệnh rất thường gặp, khoảng 3- 5% ở trẻ em gái và 1-2% trẻ em trai bị NKĐTN trước tuổi dậy thì. Trong thời kỳ sơ sinh, trẻ trai mắc bệnh NKĐTN nhiều hơn trẻ gái (tỷ lệ nam/nữ =2,5). Sau 1 tuổi, NKĐTN thường thấy ở trẻ gái nhiều hơn trẻ trai.
Nhiễm trùng tiểu có thể ở đường tiểu dưới hoặc có thể có tổn thương nhu mô thận còn gọi là nhiễm trùng đường tiểu trên (viêm bể thận cấp). 

NKĐTN giúp phát hiện dị dạng đường niệu. Sau 1 đợt viêm bể thận cấp lần đầu, dị dạng đường niệu được tìm thấy trong 1/3 các trường hợp: trào ngược bàng quang niệu quản là bất thường thường gặp nhất, kế đến là các bệnh lý tắc nghẽn.
Chẩn đoán và điều trị trễ sẽ để lại biến chứng nặng nề: viêm bể thận cấp có thể để lại sẹo thận vĩnh viễn. Nguy cơ sẹo thận càng tăng với số lần bị viêm bể thận cấp. Sẹo thận dẫn đến cao huyết áp và suy thận mạn bất phục hồi về sau này. 
Về mặt điều trị: rất khác nhau trong điều trị nhiễm trùng tiểu thấp và viêm bể thận.

Về sinh bệnh học: người ta ghi nhận đa số các vi khuẩn gây nhiễm trùng đường niệu xuất phát từ bộ máy tiêu hóa, và hiện nay, vai trò của khả năng dính của vi khuẩn trên niêm mạc đường niệu được coi là hiện tượng chính trong quá trình gây nhiễm trùng.
 
Theo viện Hàn Lâm Nhi Khoa Hoa Kỳ (American Academy of Pediatrics=AAP, 2015), từ 1956 : khái niệm NKĐTN khi có > 100.000 khúm/mL dựa trên nước tiểu buổi sáng ở người nữ trưởng thành (so sánh nước tiểu của phụ nữ không triệu chứng và phụ nữ có viêm đài bể thận trên lâm sàng) 
Từ 2012, tiêu chuẩn chẩn đoán NKĐTN đã thay đổi: hiện diện ít nhất 50.000 VT/mL của một loại vi trùng gây nhiễm khuẩn tiết niệu.

Riêng đối với phương pháp lấy nước tiểu qua chọc dò trên xương mu, thì sự hiện diện của vi trùng (bất kể số lượng) đủ để chẩn đoán NKĐTN.
Chẩn đoán nhiễm trùng tiểu không đủ tin cậy khi mẫu được lấy qua bao (mức độ chứng cứ: A) và kết quả cấy nước tiểu lấy từ trong bao chỉ có giá trị khi kết quả âm tính, và có tỉ lệ dương tính giả 88%.

 
Tác nhân:
    60 - 90% NKĐTN do Escherichia coli.
    Nhiễm trùng tiểu tái phát nhiều lần: E. coli kháng với nhiều loại kháng sinh, hoặc Protéus, Klebsiella.
    Nhiễm trùng tiểu trong bệnh lý đường niệu sau phẫu thuật: Staphylocoque, Pseudomonas, Enterocoque.
 

Tải về tài liệu chính .....(xem tiếp)

Trở về mục nội dung gốc: Trần Thị Mộng Hiệp

  • Đại cương và định nghĩa
  • Lâm sàng
  • Cận lâm sàng
  • Chẩn đoán
  • Điều trị
  • Dự phòng
  • Tóm tắt
  • Tham khảo
  • space
    Tài liệu đào tạo liên tục
    1-hình 1
    Hội chứng loét sinh dục

    4568/QĐ-BYT .....(xem tiếp)

    1-hình 1
    Theo dõi

    5169/QĐ-BYT.....(xem tiếp)

    1-hình 1
    Giáo dục dinh dưỡng

    DỰ ÁN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ PHỤC VỤ CẢI CÁCH HỆ THỐNG Y TẾ.....(xem tiếp)

    Kiến thức nhanh
    Hội chứng Wellen (ECG Ví dụ 2)
    Ôn cơn nhịp nhanh
    Hồ sơ gói thầu "Cung cấp, lắp đặt Máy chủ Server Phòng khảo thí của Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch"

    Hình ảnh

    khai giảng ngày 11/05/2025

    Phát triển kỹ năng điện tâm đồ - 3 tháng trực tuyến - thông tin chi tiết : đường dẫn

     

     

    

    Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

    space