U hạt vòng
Mô tả: ¬ . độ liên quan giữa chúng đã được xem xét Đặc trưng bởi những not sẵn (papule) sắp. nhiều lần, tuy nhiên vẫn không xác định xếp thành hình nhẫn, màu da hoặc màu đỏ, urge một môi liên hệ rõ rang. Một số thường gặp ở mặt lưng bàn tay và bàn bằng chứng được đưa ra có liên quan đến chan.*' Có thể có mép tròn, lõm ở giữa. vấn đề này: Có thê khu trú hoặc lan tỏa toàn thân, © Một số ca có liên quan đến DTD type dưới da hoặc ăn sâu hơn (xuống sâu hơn 2% ving mô dưới da). © Hiểm khi xảy ra trước đái tháo đường.
Nguyên nhân: nhân có u hạt vành, 21% bệnh nhân Mayeip có w hạt thé toàn thân có bệnh đái + Nhiễm trùng và tiêm chủng (herper tháo đường.” vi Nhà haa B,C). + Tuy nhiên, một nghiên cứu khác cho Bái tháo đưa óc đây là ĐTĐ thấy tỉ lệ đái tháo đường cao hơn ở + Đái tháo đường (trước đây là những bệnh nhân có u hạt vòng thé khu tuyp 1) trút Ít gặp » Thuốc (vi dụ: điều trị bằng muối vàng. — gold therapy, allopurinol, amlodipine) Bệnh lí ác tính (ví du: lymphoma Hodgkin và không Hodgkin, bệnh bạch cầu — leukaemia) + Viêm khớp dạng thấp
Cơ chế: XE... F Cơ chế phát triển mô liên kết bao quanh bởi các tế bao viêm vẫn chưa rỡ. 4 Có một số cơ chế được đưa ra: ¡ Sự thoái hóa tiên phát của mô liên kết Poe làm khởi phát phản ứng viêm của u hat `" 2ˆ Phản ứng miễn dich qua trung gian `. š lympho bảo dẫn đến hoạt hóa đại thực Ƒ =3 Ề bảo và cytokine và qua đó phá hủy mô 1 2 v liên kết `. 3 Viêm mach hoặc một bệnh lý vi mach = khác làm tôn thương mô.