Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 Thở rít (Stridor)

Thở rít (Stridor)

Thở rít (Stridor)

Nguyên nhân: Bắt kì hình thức tắc nghẽn đường hô hắp + Can dp itm bồng thường do tắc nghén ở trên mức thanh môn."” - Phé biến * Tho rit âm tram thường do các tổn *Divật thương nằm trên cao: trong mũi, mũi * Bệnh bạch hầu thanh quan hau và trên thanh môn. * * Abcès quanh amydam * Cường độ trung thường tắc nghẽn tại “Se nắp thanh môn hoặc bến dưới nó. s¡ it gap + Giai đoạn (thi) + Mềm sụn thanh quản - thở rit mạn tính —— nenén thudng bén an Gang ihuong sip là tho rit vào * Cả hai thi — tắc nghẽn cố định tai thanh + Hẹp dưới thanh môn — mạn tính, thường vine Mi môn xuông tới thở rít 2 thì ng sun khi quan. dân khí + Rồi loan chức năng dây thanh âm — bì ra Boi nap dung an Ry ở mạn tính, thường thở rít 2 thì 'p hơn, ẽ ẽ * U máu (hemangioma) thanh quản ngực. + Nhuyễn khí quản và nhuyễn phế quản — ý neqia . he sth pon an 'Thở rit là dấu hiệu rất có ích trong việc cơcCH a nhận biết tắc nghẽn hô hap trên và đã nghe. Bắt ki the nghẽn nào ở đường dẫn khí mot lần là Không bao giờ quên. Can phải ngoài lồng ngực (trên thanh môn, £ kịp thời, thanh môn, dưới thanh môn vàhoặc. khí quản) lầm hep vờ rồi loạn chuyền động dòng khí, sinh ra tiếng thở rit (Bảng 2.2). G thi hít vào, áp lực âm trong đường din khí càng thu hẹp vùng bị tắc nghẽn nhiều hơn nữa, làm cho triệu chứng thở rít trở nên rõ rằng hơn. Kiểu thở rit và vị trí tắc nghẽn Thi hít vào Tén thương thanh quảntrên thanh môn Thi thé ra Tén thương khi-phé quản-bên dưới đường din vào lỏng ngực Ca hai thì Dưới thanh mônthanh môn đến vòng sụn khí quản

🏥 Phòng khám Đa khoa ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Khám chữa bệnh đa khoa • Bác sĩ đầu ngành • Trang thiết bị hiện đại

📋 Đặt lịch khám →


Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space