Hạch to
Mô tả: ‘Tang kích thước hạch bạch huyết, có thé sờ huyết đến hạch bạch huyết, nơi chúng tích tụ được hoặc quan sắt được qua hình ảnh. và tăng sinh, làm tăng kích thước hạch, Trong u lympho, có sự tăng sinh bắt
Nguyên nhân: - liên quan đến tăng sản các cầu trúc bình Có hàng trăm các rối loạn trên lâm sàng có thường dẫn đến sưng hạch bạch huyết. thể biểu hiện hạch to. MIAMI là các từ VIẾt Nhiễm trùng tắt của các nguyên nhân và rất hữu ich trong ¡r: trộn: bach huyết là trung tâm chức năng Thế Matas niềm rừg 4.4): Ung của hệ miễn dich. Đại thực bào và các tế bào ig ee s 4 trình diện kháng nguyên khác di chuyển đến (Infectigus),tự miễn (Autoimmune), ket act bach huyết dé trình điện kháng nguyên hợp nhieu nguyên nhân (Miscellaneous) và og các tế bào T và B. Khi nhận diện kháng thoi) g thăm khám hoặc điều trị nguyên, tế bảo T và B tăng sinh trong hạch La) để đáp ứng miễn dịch có hiệu quả. Sưng hạch Do nhiều NN Ulympho ViêmAmidan Bệnh .. Bệnh Kawasaki Bệnh huyết thanh Sarcoidosis Bệnh bạch cầu Epstein-Barr virus SLE Sarcoidosis Thuốc. Đa u tủy, Lao Viêm khớp Xương dạng thấp Ung thưda HIV Ung thư vú CMV Nhiễm liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn Bệnh mèo cao Dựa trên McGee S, Evidenced Based Physical Diagnosis, 2nd edn. St Louis: Elsevier, 2007 Box 24.1 with permisson Hach to 283 Trong các nhiễm trùng toàn thân, hạch đặc điểm trong chẩn đoán ung thư hay các có thể tăng sản. Trong đáp ứng với kích bệnh nghiêm trọng tiềm fin khác trong Bang thích của một kháng nguyên (nội bào hoặc 4.5 thường có độ đặc hiệu cao hơn độ nhạy. ngoại bảo), nó sẽ được mang tới hạch để Tức là, nêu có các đặc điểm ấy, nó sẽ gợi ý trình điện với ế bao T và B, tế bảo lympho nguyên nhân gây bệnh nghiêm trong tiêm ân và các tế bào khác trong hạch tăng sinh,°> nhưng, nếu không có các đặc điểm ay thì gây ra sưng hạch bạch huyết. cũng không loại trừ được bệnh ác tính hoặc Tự miễn nguyên nhân nghiêm trọng khác. - 3. 4 "Thời gian tin triển của sưng hạch bach huyết
Cơ chế: Nói chung, hâu hết các nguyên nhân gây ra thân) có thể được xem như sự đáp ứng miễn hạch to đều có cơ chế xuyên suốt: dịch quá mức bình thường. 1 Sự lan truyền đáp ứng viêm ở toàn thân, khu Sự xâm lan trực tiếp hạch bạch huyết, trú hay trực tiếp” - ...,„... từng hạch riêng biệt bị nhiễm khuẩn hoặc 2 Sự xâm lân vàhoặc tăng sinh các tÊ bà. nhiễm các loại kháng nguyên khác. Kết quả bat thường hay ác tính. đáp ứng miễn dịch làm tăng sản cấu trúc Ung th hạch, tăng sinh tế bảo T và B và thâm nhiễm ngthr - . các té bao miễn dịch khác ở vị trí nhiễm. Ung thư gây ra bệnh ở hạch bạch huyết qua trùng, Nó dẫn đến viêm và sưng tay hạch, vì sự xâm lẫn hoặc thâm nhiễm các tế bào de vậy, gây ra sưng hạch bạch huyết. tính vào các hạch bạch huyết hoặc tăng sinh trực tiếp các tế bào ác tính trong hạch. Hệ bạch huyết có cơ chế cho sự di căn xa của nhiều ung thư ( e.g đại trực trằng, buồng trứng, tuyến tiền ligt). Các tế bao u di chuyên từ cũng tương tự như nhiễm trùng, ngoại trừ thời gian ngắn nguyên nhân nghĩ đến nhiều trường hợp kháng nguyên là tự kháng hon là một viêm nhiễm cấp tinh, ngược lại én và đáp ứng viém không phù hop. H an mm cap Tina. ngược lạ nguyen và đáp ứng vie nếu trong thời gian dài gợi ý đến nguyên Thường tăng sinh tế bio B trong hạch bach nhà vụng HN @ ben nin Bi viém kp dang tna a Trong mét nghién ciru 457 tré bj sung ngược Jai tăng sinh te ba sn nhân hạch bạch huyết, trong 98.2% các trường SLE. h „ương 8 trường ợp sưng hạch cấp tính là do nguyên nhận
Ý nghĩa: SH nHIẦn nguyên nhân Hằm Ân cô sưng hạch mạn tính và sưng nhiều hạch Có rất nhiều nguyên nhân tiềm ẩn gây hạch tonhumg các dau hiệu đặc trưng con hạn Hạch đau và hạch không đau chế, Van đề chính của bác sĩ là phải xác Thuong những hạch đau có khả năng là hạch định, liệu rằng hạch to có phải từ nguyên phản ứng hoặc liên quan đến viêm hơn là nhân ác tính không hoặc một sô nguyên nhân những hạch không đau,hạch này có khả năng. lành tính, như nhiễm trùng. là ác tính. Tuy nhiên, các bằng chứng chứng Một vai đặc điểm của hạch được mô tả, minh còn hạn chế, ta phải nghỉ ngờ đó là hạch ác tính. Một bài tổng quan của các nghiên cứu đối với ae a Y nghĩa của đặc điểm của l2) SS TH. ‘Weert thư hoặc bệnh nghiêm: trọng tiem an Se : Mật độ chic Độ nhạy 48-62%, độ đặc yy hiệu 83-84%,PLR 2.3, NLR - 0.6 Hach khong Độ nhạy 12-52%, độ đặc di động hiệu 97%, PLR 10.9 an Kích thước Độnhạy 37-38%, độ đặc SURE) 412 Sung hạch cỗ . ‘Tai xuất bản, Trích tu Dental Management of the hạch>9cm2 hiệu91-98%, PLR 8.4 Medically Compromised Patient", 7th edn, St Louis: Mosby, 2008: Fig 24-6.