Diễn biến lâm sàng của bệnh nhi
Ngày 1–8 (Trước nhập viện)
Bệnh nhi sốt cao 39–40°C mỗi ngày, nguyên nhân chưa xác định. Đã được điều trị kháng sinh (Ceftriaxone) trong 5 ngày tại bệnh viện tuyến huyện nhưng không đáp ứng. Xuất hiện ban đỏ toàn thân vào ngày thứ 5 của bệnh.
Ngày 8 (Nhập Bệnh viện Nhi Đồng)
Tình trạng lúc nhập viện: sốt 39.5°C, mạch 120 lần/phút, huyết áp 95/60 mmHg. Kết mạc mắt đỏ, môi khô nứt, lưỡi dâu tây. Hạch cổ trái kích thước 1.5 cm. Phù nhẹ bàn tay. Các xét nghiệm cận lâm sàng: CRP: 120 mg/L (tăng cao bất thường), Tốc độ lắng máu (VS): 80 mm/h, Bạch cầu (WBC): 18.000/mm³, Tiểu cầu: 520.000/mm³.
Ngày 9 (Chẩn đoán)
Kết quả hội chẩn: bệnh nhi có sốt kéo dài trên 5 ngày kèm 4/5 tiêu chuẩn chính của bệnh Kawasaki (bao gồm ban, viêm kết mạc, thay đổi ở môi/lưỡi, và hạch cổ). Chẩn đoán: Bệnh Kawasaki điển hình. Chỉ định siêu âm tim cấp cứu.
Ngày 9 (Điều trị)
Bệnh nhi được điều trị bằng Immunoglobulin tĩnh mạch (IVIG) liều 2 g/kg, truyền trong 12 giờ, kết hợp với Aspirin liều cao 80 mg/kg/ngày. Sau 24 giờ truyền IVIG, bệnh nhi hạ sốt còn 37.8°C.
Ngày 14
Bệnh nhi hết sốt hoàn toàn. Kết quả siêu âm tim: động mạch vành trái có Z-score = +2.3 (tình trạng giãn nhẹ). Tiểu cầu: 680.000/mm³. Liều Aspirin được giảm xuống 5 mg/kg/ngày.
Ngày 21 (Xuất viện)
Bệnh nhi ổn định, không sốt, không ban. Kết quả siêu âm tim tái khám sau 2 tuần: Z-score = +1.8 (cho thấy sự cải thiện). Bệnh nhi được hẹn tái khám sau 6 tuần.
SỐT TRÊN 5 NGÀY → NHẬP VIỆN → XÉT NGHIỆM → SIÊU ÂM TIM
│ │ │ │
▼ ▼ ▼ ▼
KHÁNG SINH CÔNG THỨC MÁU, ĐỘNG MẠCH VÀNH IVIG 2 G/KG
KHÔNG ĐÁP ỨNG CRP, TỐC ĐỘ GIÃN? + ASPIRIN
│ LẮNG MÁU
▼
NGHI NGỜ BỆNH
KAWASAKI
│
▼
THEO DÕI ĐÁP ỨNG
Lưu đồ diễn tiến lâm sàng — từ sốt kéo dài đến chẩn đoán và phác đồ điều trị