|
2.5.1 Điều trị nội khoa:
2.5.1.1 Thuốc giảm đau:
- Paracetamol: Dùng cho các cơn đau nhẹ đến trung bình.
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) như Ibuprofen, Naproxen, Diclofenac: Dùng cho các cơn đau nhẹ đến trung bình, đặc biệt khi có yếu tố viêm.
- Thuốc giảm đau opioid: Dùng cho các cơn đau nặng, cần theo chỉ định và giám sát chặt chẽ của bác sĩ.
2.5.1.2 Thuốc chống trầm cảm:
Amitriptyline, Nortriptyline (thuốc chống trầm cảm ba vòng - TCA): Dùng cho các tình trạng đau mạn tính như đau thần kinh (ví dụ: đau thần kinh sau herpes, đau thần kinh sinh ba không điển hình), đau đầu căng thẳng mạn tính, và dự phòng đau nửa đầu (migraine).
2.5.1.3 Thuốc chống co giật:
Carbamazepine, Gabapentin, Pregabalin: Dùng cho đau thần kinh, đặc biệt là đau thần kinh sinh ba, đau thần kinh sau herpes, và đau thần kinh do đái tháo đường.
2.5.1.4 Thuốc kháng virus:
Valacyclovir (cùng với Acyclovir, Famciclovir): Dùng để điều trị nhiễm Herpes Zoster cấp tính nhằm giảm mức độ nặng của bệnh và giảm nguy cơ phát triển đau thần kinh sau Herpes (Postherpetic Neuralgia - PHN). Thuốc kháng virus không hiệu quả trong điều trị PHN đã hình thành.
2.5.1.5 Thuốc điều trị migraine:
- Triptans (ví dụ: Sumatriptan, Zolmitriptan): Dùng để điều trị cắt cơn đau nửa đầu (migraine) cấp tính.
- Thuốc điều trị dự phòng migraine: Beta-blockers (ví dụ: Propranolol, Metoprolol), Topiramate, Valproate, thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ: Amitriptyline), và các kháng thể đơn dòng kháng CGRP (Calcitonin Gene-Related Peptide) như Erenumab, Fremanezumab, Galcanezumab (đối với các trường hợp nặng không đáp ứng).
2.5.1.6 Thuốc điều trị nhức đầu từng cụm:
- Oxygen liều cao: Dùng để điều trị cắt cơn đau đầu từng cụm cấp tính.
- Thuốc điều trị dự phòng: Verapamil (thuốc chẹn kênh canxi) là lựa chọn hàng đầu. Các lựa chọn khác bao gồm Topiramate, Lithium. (Lưu ý: Indomethacin không dùng cho đau đầu từng cụm mà dùng cho đau đầu Hemicrania Continua hoặc Paroxysmal Hemicrania).
2.5.2 Điều trị ngoại khoa:
Phẫu thuật nội soi mũi xoang: Dùng cho viêm mũi xoang mạn tính không đáp ứng điều trị nội khoa
Phẫu thuật giải áp vi mạch: Dùng cho đau thần kinh sinh ba không đáp ứng điều trị nội khoa
Phẫu thuật chỉnh hình khớp thái dương hàm: Dùng cho rối loạn khớp thái dương hàm không đáp ứng điều trị nội khoa
Phẫu thuật vá nhĩ: Dùng cho thủng màng nhĩ không tự lành
Phẫu thuật chỉnh hình chuỗi xương con: Dùng cho khiếm khuyết chuỗi xương con
Cấy ốc tai điện tử: Dùng cho điếc nặng hai bên không đáp ứng điều trị bằng máy trợ thính.
2.5.3 Các phương pháp điều trị khác:
Châm cứu: Có thể giúp giảm đau trong một số trường hợp
Vật lý trị liệu: Có thể giúp giảm đau và cải thiện chức năng trong một số trường hợp
Liệu pháp tâm lý: Có thể giúp giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống trong một số trường hợp.
|