Tóm tắt
Đặt vấn đề: Helicobacter pylori là tác nhân gây ung thư nhóm 1. Gen cagA và vacA được quan tâm nhiều nhất vì đây là hai yếu tố độc lực quan trọng liên quan đến khả năng gây bệnh của vi khuẩn này. Bên cạnh đó, tính đa hình của Enzym CYP2C19 làm thay đổi sự chuyển hóa của nhóm thuốc ức chế bơm proton từ đó ảnh hưởng đến kết quả điều trị ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng cũng như ảnh hưởng đến kết quả điều trị tiệt trừ H.pylori . Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ các yếu tố độc lực Cag A, Vac A của vi khuẩn H.pylori và tỷ lệ các kiểu hình của Enzym CYP2C19 trên bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng chưa từng được điều trị. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 216 bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng bệnh viện Quốc Tế Mỹ từ tháng 10/2019 - 9/2022. Kiểu gene cagA, vacA và kiểu gen mã hóa cho Enzym CYP2C19 được xác định bằng kỹ thuật PCR. Kết quả: Có 216 BN, tuổi trung bình 42,85 ± 11,76. Chủng H. pylori có độc lực Cag A (+) chiếm 72,69%, các chủng H. pylori có độc lực Cag A (-) chiếm 27,31%. Không có sự khác biệt phân bố Cag A theo giới tính (p = 0,488). Chủng H. pylori mang độc lực Vac A chiếm 100% ở nhóm bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng, trong đó kiểu s1m1 chiếm tỷ lệ cao nhất là 50%, kiểu s-m1 chiếm tỷ lệ thấp nhất là 0,46%. Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa kiểu phân bố độc lực Vac A và giới tính (p = 0,78). Có sự khác biệt về phân bố của độc lực Vac A theo nhóm Cag A (+) và Cag A (-). Những bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng có kiểu hình CYP2C19 chuyển hóa thuốc PPI trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất là 49,07%, kiểu hình chuyển hóa mạnh chiếm 39,35%, kiểu hình chuyển hóa kém chiếm tỷ lệ thấp nhất là 11,58%. Không có sự khác biệt giữa kiểu hình chuyển hóa của Enzym CYP2C19 giữa nam và nữ với p = 0,454. Kết luận: Ở những BN viêm loét dạ dày tá tràng có nhiễm H.pylori chưa từng được điều trị, kiểu gen độc lực Cag A (+) và kiểu gen VacA s1m1 chiếm ưu thế. Đây là những chủng có mức độ tổn thương nặng và mức độ hoạt động mạnh hơn các chủng khác. BN có kiểu hình chuyển hóa thuốc trung bình, và chuyển hóa thuốc mạnh chiếm tỷ lệ khá cao. Ở những bệnh nhân này có thể bị thay đổi sự chuyển hóa của nhóm thuốc ức chế bơm proton từ đó ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng cũng như ảnh hưởng đến kết quả điều trị tiệt trừ H.pylori . Abstract Introduction: Helicobacter pylori is a group 1 carcinogen. The genes cagA and vacA are the most studied, as they are crucial virulence factors linked to the pathogenicity of this bacterium. In addition, the polymorphism of the Enzyme CYP2C19 alters the metabolism of proton pump inhibitors (PPIs), thereby affecting treatment outcomes in patients with peptic ulcer disease (PUD) and the eradication of H. pylori. Objective: To investigate the prevalence of H. pylori virulence factors cagA, vacA and the phenotypes of CYP2C19 Enzyme polymorphism in patients with peptic ulcer disease who have not been eradicated H.pylori . Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 216 patients with peptic ulcer disease at American International Hospital from October 2019 to September 2022. The cagA, vacA genes, and CYP2C19 Enzyme - encoding genes were identified using PCR techniques. Results: Among 216 patients, the mean age was 42.85 ± 11.76. H. pylori strains with CagA (+) virulence factor accounted for 72.69%, while CagA (-) strains accounted for 27.31%. There was no significant gender difference in CagA distribution (p = 0.488). All patients with peptic ulcer disease harbored H. pylori strains with VacA virulence, with the s1m1 type being the most common (50%) and s-m1 the least (0.46%). No significant difference in the distribution of VacA virulence by gender was observed (p = 0.78). There was a significant difference in VacA distribution between CagA (+) and CagA (-) groups. Patients with intermediate CYP2C19 metabolism phenotypes had the highest prevalence at 49.07%, followed by strong metabolizers (39.35%) and poor metabolizers (11.58%). There was no significant difference in CYP2C19 Enzyme metabolism phenotypes between males and females (p = 0.454). Conclusions: In untreated patients with H. pylori - induced peptic ulcer disease, CagA (+) genotype and VacA s1m1 genotype were predominant. These strains are associated with more severe tissue damage and higher activity levels compared to others. Patients with intermediate and strong CYP2C19 metabolizer phenotypes were relatively common. These patients may experience altered metabolism of proton pump inhibitors, which could impact treatment outcomes for peptic ulcer disease and H. pylori eradication. DOI: 10.59715/pntjmp.3.4.18Tài liệu tham khảo
Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản
1. Tuyên bố chung
Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).
Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.
2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)
Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).
Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:
-
BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.
-
NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.
-
ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.
-
SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.
3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch áp dụng loại
Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)
Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.
-
Người dùng được phép:
-
Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.
-
Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.
-
-
Với điều kiện:
-
Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.
-
4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng
-
Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.
-
Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.
Cách ghi công chuẩn:
Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:
"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].