Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Giá trị dự đoán dãn tĩnh mạch thực quản bằng phối hợp kỹ thuật ARFI và số lượng tiểu cầu ở bệnh nhân xơ gan
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF

Danh mục

Cách trích dẫn

Giá trị dự đoán dãn tĩnh mạch thực quản bằng phối hợp kỹ thuật ARFI và số lượng tiểu cầu ở bệnh nhân xơ gan. (2023). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 2(2), 28-36. https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/152

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản là biến chứng mất bù đứng hàng thứ hai và là nguyên nhân chính làm tăng bệnh suất, tử suất ở bệnh nhân xơ gan. Vì thế, tầm soát và phát hiện sớm dãn tĩnh mạch thực quản đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị. Hiện nay, nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng vẫn là tiêu chuẩn vàng nhưng đây là một phương pháp xâm lấn và phức tạp. Vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm tìm kiếm một phương pháp không xâm lấn trong việc dự đoán dãn tĩnh mạch thực quản. Mục tiêu: Xác định điểm cắt tối ưu (giá trị ngưỡng), độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm, độ chính xác của vận tốc sóng biến dạng đo bằng kỹ thuật ARFI, số lượng tiểu cầu và sự phối hợp 2 phương pháp trong dự đoán dãn tĩnh mạch thực quản và dãn tĩnh mạch thực quản nguy cơ cao ở bệnh nhân xơ gan. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên những bệnh nhân xơ gan đến khám tại khoa Khám bệnh, bệnh viện Đại học Y dược TPHCM từ tháng 6/2015 đến tháng 5/2020. Kết quả: Vận tốc sóng biến dạng đo bằng kỹ thuật ARFI (SWV) có độ chính xác trung bình trong dự đoán dãn TMTQ (AUROC = 0,75 ± 0,04) và có độ chính xác tốt trong dự đoán dãn TMTQ nguy cơ cao (AUROC = 0,80 ± 0,05). Đối với dự đoán dãn TMTQ, giá trị ngưỡng của SWV là 2,44 m/s có độ nhạy, độ đặc hiệu, PPV, NPV lần lượt là 63%; 77%; 70% và 68,66%. Đối với dự đoán dãn TMTQ nguy cơ cao, giá trị ngưỡng của SWV là 2,57 m/s có độ nhạy, độ đặc hiệu, PPV, NPV lần lượt là 61%; 87%; 83,33% và 81,82%. Chúng tôi sử dụng giá trị ngưỡng SWV ≥ 2,44 m/s kết hợp với SLTC ≤ 119,5 x 109/L và SLTC ≤ 150 x 109/L trong dự đoán dãn TMTQ; SWV ≥ 2,57 m/s kết hợp với SLTC ≤ 100,5 x 109/L và SLTC ≤ 150 x 109/L trong dự đoán dãn TMTQ nguy cơ cao. Phối hợp 2 phương pháp làm giảm độ nhạy xuống 48,21% và 51,79% trong dự đoán dãn TMTQ, 42,42% và 51,52% trong dự đoán dãn TMTQ nguy cơ cao nhưng làm tăng đáng kể độ đặc hiệu lên đến hơn 90% trong dự đoán dãn TMTQ và dãn TMTQ nguy cơ cao; tăng PPV và NPV lên đến trên 80% trong dự đoán dãn TMTQ. Kết luận: Có thể sử dụng kỹ thuật ARFI, số lượng tiểu cầu và phối hợp 2 kỹ thuật này trong dự đoán dãn TMTQ nhằm giảm nhu cầu nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng.

PDF

Tài liệu tham khảo

Creative Commons License

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công-Phi thương mại-Không phái sinh 4.0 Quốc tế.

Bản quyền (c) {copyrightHolder}