|
|||||||||
Nấm móng(Trở về mục nội dung gốc: ) |
|
NẤM MÓNG (ONYCHOMYCOSIS) Khi đã nhiễm nấm, bệnh có xu hướng diễn biến mạn tính và âm thầm. 2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH:
Aspergillus, Cephalosporium, Fusarium và Scopulariopsi chiếm 4% đượccoi là tạp nhiễm hoặc không gây bệnh, nhưng cũng có khả năng gây nhiễm nấm ở bản móng. Nấm men, đại diện là Candida albicans, chiếm 5% Nhiều tác nhân vi nấm có thể cùng hiện diện trên cùng một móng. 3. YẾU TỐ NGUY CƠ 4. CHẨN ĐOÁN Bệnh chiếm tỷ lệ 15-20% ở lứa tuổi từ 40 đến 60. Bệnh kéo dài mà không có thời gian tự thuyên giảm. 4.2. Lâm sàng: Nấm móng có thể đồng thời với nấm da tay hoặc chân hoặc chỉ đơn độc. Bản móng dày thành khối với các mảnh vỡ bên dưới gây khó chịu lúc mang giày vớ. Nấm móng dưới móng xa (ngoại vi): thường gặp nhất. Nấm xâm nhập phần xa của giường móng. Bản móng xa trở nên vàng hoặc trắng do tích tụ các mảnh vỡ tăng sừng làm cho móng dày lên và tách khỏi giường móng bên dưới. Để chẩn đoán nấm móng nên dựa vào xét nghiệm soi tìm nấm trực tiếp với dung dịch KOH. Nếu chưa chắc chắn, việc chẩn đoán cần xác định bằng cấy tìm nấm hoặc gửi mẫu cắt bản móng đi nhuộm mô với Grocott’s methenamine silver hoặc với phản ứng Periodic acid-schiff. 4.3 Cận lâm sàng .Itraconazole 200 mg/ ngày x 6 tuần với nấm móng tay và 12 tuần với nấm móng chân. Có thể điều trị theo liều nhịp: mỗi nhịp gồm Itraconazole 200 mg x 2 lần/ ngày x 7 ngày, mỗi tháng dùng một nhịp (nấm móng tay dùng trong 2-3 nhịp, nấm móng chân dùng trong 3-4 nhịp) .Fluconazole 300mg mỗi tuần 1 lần trong 6-9 tháng cho đến khi móng hồi phục bình thường. -Theo dõi bệnh nhân sau 6 tuần và ở cuối đợt uống thuốc. -Nếu có thể nên mở ổ móng ở mỗi lần đến thăm khám: + Cắt móng bằng kìm để lấy đi phần lớn các mãnh vỡ dày và cứng. có thể. + Dùng dụng cụ lách dưới móng để tách phần móng bị bệnh và giường móng ở mức tối đa + Việc loại bỏ phần bản móng bị bệnh giúp tỷ lệ lành cao hơn và chậm tái phát hơn. -Chú ý: Trong hầu hết trường hợp sự hồi phục sẽ chưa thấy rõ sau 12 tuần và cần dặn bệnh nhân nên bôi giữ thuốc tại bản móng trong nhiều tháng để tiếp tục tiêu diệt vi nấm. 6. THEO DÕI: 7. DIỄN BIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH LANG BEN ĐẠI CƯƠNG: 2. YẾU TỐ NGUY CƠ khi lớn tuổi. Bệnh đặc biệt hay gặp ở vùng khí hậu nhiệt đới và bán nhiệt đới. Có thể gây ngứa nhất là khi ra nhiều mồ hôi, nhưng thường không có triệu chứng. 3. CHẨN ĐOÁN Tổn thương ở mặt thường gặp ở trẻ em và người da đen. Vảy bột có thể không thấy rõ lúc khám nhưng sẽ dễ thấy khi cạo nhẹ bằng lưỡi dao mổ số 15. Tổn thương gây giảm sắc tố ở người da nâu và có màu hồng hoặc nâu vàng ờ người có màu da khác. Màu sang thương đồng bộ trên mỗi bệnh nhân, nhưng rất khác nhau giữa các trường hợp bệnh. Tổn thương có thể kín đáo ở người da sáng màu trong mùa lạnh. 3.2 Cận lâm sàng: Soi đèn Wood thấy các vùng giảm sắc tố do nhiễm nấm và phát huỳnh quang màu xanh lá cây nhạt. 4. ĐIỀU TRỊ + BSI thoa ngày 2 lần trong 2 tuần. + Selenium sulfide lotion 2,5% toàn bộ bề mặt da từ gáy xuống đến đùi, để 20 phút rồi tắm sạch. Mỗi ngày đắp một lần trong 7 ngày liền. + Dầu gội có thành phần Ketoconazole 2% thoa lên da ướt, để bọt trong 5 phút rồi rửa sạch. tuần. + Xà bông Zinc pyrithione (ZNP bar) dùng để tắm, để bọt trong 5 phút rồi rửa sạch. + Các loại kem Miconazole, Clotrimazole, Econazole hoặc Ketoconazole thoa trong 2-4 Toàn thân: áp dụng cho các bệnh nhân có vùng tổn thương rộng, không đáp ứng với thuốc bôi hoặc hay tái phát. Ketoconazole 200mg/ngày x 5 ngày. Cần chú ý kiểm tra chức năng gan trước khi điều trị. Thận trọng cân nhắc giữa lợi ích - nguy cơ khi sử dụng Ketoconazole đường uống, nhất là bệnh nhân có tiền sử bệnh gan. Fluconazole 150 mg (2 viên nang/ tuần x 2 tuần). Terbinafine uống không có tác dụng đối với Pityrosporum orbiculare. 5. DIỄN BIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG Giảm sắc tố sẽ tồn tại trong nhiều tuần sau khi diệt hết nấm cùng với sự giảm vảy. Phơi nắng giúp phục hồi sắc tố sau điều trị. 6. PHÒNG NGỪA -Không dùng chung các đồ dùng cá nhân như khăn lau, quần áo… |
|
Tải về tài liệu chính https://bsgdtphcm.vn/api/upload/20240620440 nhiem nam.pdf .....(xem tiếp) |
Kien thuc nhanh
|