|
Đau liên tục, ổn định |
Đau đầu thành cơn |
|
Đau đầu tâm lý: Rất thường xuyên, liên tục, vùng đỉnh hay gáy, kháng thuốc giảm đau thông thường, không ảnh hưởng tổng trạng; Chấn thương đầu: Cần loại trừ XH dưới màng cứng mạn tính; Do thuốc: dẫn xuất nitrite, lạm dụng thuốc giảm đau kéo dài, ergotamine,…; Ngộ độc CO; Suy hô hấp, tăng CO2 máu; Thiếu Oxy máu do độ cao; Thiếu máu, đa hồng cầu; Rối loạn thị lực, bệnh khúc xạ mắt. |
Migraines; Đau mạch máu vùng mặt; Đau thần kinh vùng hầu họng: đau vùng đáy lưỡi, amydale, thành sau họng lan ra tai; Đau đầu hậu chấn thương: máu tụ dưới màng cứng, xuất huyết màng não, …; Viêm xoang mạn, đau thần kinh Arnord, thoái hóa cột sống cổ, dị dạng bản lề chẩm-cổ; Cơn THA, một tình trạng THA mạn tính mức độ nhẹ hoặc trung bình không gây đau đầu. Chỉ những cơn THA có HA tâm trương tăng >25% mới gây đau đầu. Dị dạng ĐTM: vị trí đau hằng định, liên tục hoặc thành cơn gần giống migrain. |