a) Hỏi bệnh
- Bằng chứng nhiễm SARS-CoV-2 cấp tính trước đó (nghi ngờ hoặc xác định) theo hướng dẫn của Bộ Y tế dựa trên:
+ Giấy tờ liên quan COVID-19 do y tế cung cấp
+ Kết quả PCR (+) với SARS-CoV-2
+ Kết quả test nhanh SARS-CoV-2 dương tính
+ Test kháng thể SARS-CoV-2 dương tính (nếu chưa tiêm ngừa) hoặc kháng thể kháng Nucleocapsid (nếu có tiêm ngừa)
+ Có tiếp xúc gần với người nhiễm SARS-CoV-2
- Mức độ nặng của các triệu chứng trong đợt cấp.
- Thời điểm xuất hiện và thời gian kéo dài của các triệu chứng tính từ lúc khởi phát đợt COVID-19 cấp.
- Bệnh nền, mạn tính.
- Cơ địa dị ứng, suyễn, dị ứng thuốc.
- Thuốc đang điều trị.
- Mức độ nặng của các triệu chứng hậu COVID-19 và ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của người bệnh.
|
Tổng trạng - Sốt - Đau nhức toàn thân - Mệt mỏi |
|
Hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ em (MIS-C)* |
|
Thần kinh - Nhức đầu - Giảm tập trung - Rối loạn giấc ngủ - Chóng mặt - Nói sảng - Co giật |
|
|
|
|||||
|
Tai mũi họng - Đau tai - Ù tai - Đau họng - Mất vị giác - Nghe kém |
|||||
|
Tâm thần - tâm lý - Trầm cảm - Rối loạn lo âu |
|||||
|
Hô hấp - Ho - Khó thở |
Tim mạch - Đau ngực - Đau thắt ngực - Đánh trống ngực - Rối loạn nhịp tim |
||||
|
Tiêu hóa - Đau bụng - Nôn ói - Tiêu chảy - Biếng ăn |
|||||
|
|
|||||
|
Cơ xương khớp - Đau khớp - Đau cơ |
|||||
|
|
Da Nổi mẩn đỏ Rụng tóc |
|
|||
|
|
|
Hình 1. Các triệu chứng thường gặp sau nhiễm COVID-19 ở trẻ em
* Hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ em (MIS-C)
Sau mắc COVID-19 khoảng 2-6 tuần:
1. Sốt
VÀ
2. Có tăng các chỉ số viêm (CRP ≥ 5 mg/L, máu lắng, procalcitonin)
VÀ
3. Tổn thương ≥ 2 cơ quan (da niêm, tiêu hóa, tim mạch, thận, hô hấp, huyết học, thần kinh)
Xem Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 ở trẻ em của Bộ Y tế năm 2022 (Ban hành tại Quyết định số 405/QĐ-BYT ngày 22 tháng 02 năm 2022)
b) Khám lâm sàng
- Dấu hiệu sinh tồn: Nhiệt độ, nhịp thở, mạch, huyết áp, SpO2
- Tìm dấu hiệu nguy hiểm, cấp cứu:
■ Khó thở hoặc SpO2 < 95%.
■ Sốc.
■ Đau ngực vùng trước tim.
■ Rối loạn nhịp tim.
■ Rối loạn tri giác, co giật.
- Hội chứng viêm đa cơ quan ở trẻ em (MIS-C).
- Mức độ tri giác: đánh giá theo A (tỉnh táo), V (đáp ứng lời nói), P (đáp ứng kích thích đau), U (hôn mê).
- Tai mũi họng.
- Mắt: kết mạc mắt.
- Hô hấp:
■ Khó thở, thở nhanh, rút lõm ngực.
■ Ran phổi, phế âm.
- Tim mạch: nghe tim, rối loạn nhịp tim.
- Tiêu hóa: khám bụng điểm đau, chướng, báng, kích thước gan, lách.
- Cơ xương khớp: nổi mẩn đỏ, đau viêm cơ khớp, sức cơ, trương lực cơ.
- Da lông tóc móng: hồng ban ở mặt, lưng ngực bụng, bong tróc da đầu ngón tay chân, rụng tóc.
- Khác: môi, lưỡi đỏ, hạch cổ.
- Dinh dưỡng: đánh giá tình trạng dinh dưỡng, BMI.
c) Cận lâm sàng
- Chỉ định các Xét nghiệm/thăm dò cận lâm sàng tùy theo từng người bệnh, dựa trên các dấu hiệu/triệu chứng lâm sàng ở thời điểm thăm khám và định hướng chẩn đoán/chẩn đoán phân biệt. Mục tiêu chính là loại trừ biến chứng nặng ảnh hưởng tính mạng; hỗ trợ chẩn đoán phân biệt hội chứng sau nhiễm nhiễm COVID-19 với các bệnh lý khác. Không sử dụng các “gói” xét nghiệm/thăm dò cận lâm sàng áp dụng giống nhau cho mọi bệnh nhân tới khám sau nhiễm covid-19.
- Một số gợi ý chỉ định xét nghiệm dựa trên các triệu chứng như sau:
Bảng 1. Một số gợi ý chỉ định xét nghiệm dựa trên các triệu chứng lâm sàng
|
|
CTM |
CRP |
Đông máu |
XQ ngực |
CN hô hấp |
SA bụng |
SA tim |
ECG |
SA khớp |
XQ xương khớp |
Nội soi tiêu hóa |
CN gan/thận |
CT MRI não |
Troponin I, Ferritin, LDH |
|
Sốt |
X |
± |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ho |
|
|
|
X |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khó thở |
X |
|
|
X |
± |
|
X |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đau ngực |
|
|
|
X |
|
|
X |
X |
|
|
|
|
|
|
|
Đau bụng, nôn ói |
|
|
|
|
|
X |
|
|
|
|
± |
|
|
|
|
Đau đầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
± |
|
|
Đau xương khớp |
X |
X |
|
|
|
|
|
|
X |
X |
|
|
|
|
|
MIS-C |
X |
X |
X |
X |
|
|
X |
X |
|
|
|
X |
|
X |
- Xét nghiệm tiếp theo cho từng bệnh cụ thể: tùy theo biểu hiện ở từng chuyên khoa
2.2. Chẩn đoán phân biệt nguyên nhân của các triệu chứng sau nhiễm nhiễm COVID-19
Bảng 2. Dấu hiệu sau nhiễm nhiễm COVID-19 và các nguyên nhân thường gặp
|
Dấu hiệu sau nhiễm nhiễm COVID-19 |
Nguyên nhân thường gặp |
|
Khó thở Thiếu oxy SpO2 < 94% |
Viêm phổi Cơn hen phế quản Tràn khí màng phổi Thuyên tắc phổi Nhồi máu cơ tim Viêm cơ tim Xơ phổi |
|
Đau ngực cấp |
Nhồi máu cơ tim Thuyên tắc phổi Rối loạn nhịp tim |
|
Tụt huyết áp, sốc |
Sốc nhiễm khuẩn Viêm cơ tim Nhồi máu cơ tim Thuyên tắc phổi |
|
Rối loạn tri giác Hôn mê Dấu hiệu thần kinh khu trú. |
Hạ đường huyết Thuyên tắc mạch máu não Xuất huyết não Viêm não màng não |
|
Rối loạn nhịp tim |
Viêm cơ tim MIS-C Tăng hoặc hạ Kali máu |
|
Sốt |
Tái phát COVID-19 MIS-C Sốt xuất huyết Dengue Nhiễm khuẩn huyết Viêm phổi Lao phổi |
|
Ho dai dẳng |
Viêm mũi xoang Hen phế quản / COPD Trào ngược dạ dày thực quản Viêm phổi |
|
Đau bụng Nôn ói |
Bệnh lý bụng ngoại khoa Viêm dạ dày Trào ngược dạ dày thực quản |
|
Đau khớp |
Viêm khớp mủ Thấp khớp cấp Viêm đa khớp dạng thấp |
2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng sau nhiễm COVID-19 ở trẻ em
Chẩn đoán hội chứng sau nhiễm COVID-19 ở trẻ em khi có đủ 3 tiêu chuẩn:
(1) Các triệu chứng xuất hiện sau nhiễm SARS-CoV-2 cấp tính ≥ 4 tuần.
(2) Khi trẻ đã khỏi bệnh COVID-19.
(3) Các triệu chứng này không giải thích được bởi bất kỳ chẩn đoán nào khác.