|
|||||||||
Chẩn đoán(Trở về mục nội dung gốc: ) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
a) Hỏi bệnh - Bằng chứng nhiễm SARS-CoV-2 cấp tính trước đó (nghi ngờ hoặc xác định) theo hướng dẫn của Bộ Y tế dựa trên: + Giấy tờ liên quan COVID-19 do y tế cung cấp + Kết quả PCR (+) với SARS-CoV-2 + Kết quả test nhanh SARS-CoV-2 dương tính + Test kháng thể SARS-CoV-2 dương tính (nếu chưa tiêm ngừa) hoặc kháng thể kháng Nucleocapsid (nếu có tiêm ngừa) + Có tiếp xúc gần với người nhiễm SARS-CoV-2 - Mức độ nặng của các triệu chứng trong đợt cấp. - Thời điểm xuất hiện và thời gian kéo dài của các triệu chứng tính từ lúc khởi phát đợt COVID-19 cấp. - Bệnh nền, mạn tính. - Cơ địa dị ứng, suyễn, dị ứng thuốc. - Thuốc đang điều trị. - Mức độ nặng của các triệu chứng hậu COVID-19 và ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Hình 1. Các triệu chứng thường gặp sau nhiễm COVID-19 ở trẻ em * Hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ em (MIS-C) Sau mắc COVID-19 khoảng 2-6 tuần: 1. Sốt VÀ 2. Có tăng các chỉ số viêm (CRP ≥ 5 mg/L, máu lắng, procalcitonin) VÀ 3. Tổn thương ≥ 2 cơ quan (da niêm, tiêu hóa, tim mạch, thận, hô hấp, huyết học, thần kinh) Xem Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 ở trẻ em của Bộ Y tế năm 2022 (Ban hành tại Quyết định số 405/QĐ-BYT ngày 22 tháng 02 năm 2022) b) Khám lâm sàng - Dấu hiệu sinh tồn: Nhiệt độ, nhịp thở, mạch, huyết áp, SpO2 - Tìm dấu hiệu nguy hiểm, cấp cứu: ■ Khó thở hoặc SpO2 < 95%. ■ Sốc. ■ Đau ngực vùng trước tim. ■ Rối loạn nhịp tim. ■ Rối loạn tri giác, co giật. - Hội chứng viêm đa cơ quan ở trẻ em (MIS-C). - Mức độ tri giác: đánh giá theo A (tỉnh táo), V (đáp ứng lời nói), P (đáp ứng kích thích đau), U (hôn mê). - Tai mũi họng. - Mắt: kết mạc mắt. - Hô hấp: ■ Khó thở, thở nhanh, rút lõm ngực. ■ Ran phổi, phế âm. - Tim mạch: nghe tim, rối loạn nhịp tim. - Tiêu hóa: khám bụng điểm đau, chướng, báng, kích thước gan, lách. - Cơ xương khớp: nổi mẩn đỏ, đau viêm cơ khớp, sức cơ, trương lực cơ. - Da lông tóc móng: hồng ban ở mặt, lưng ngực bụng, bong tróc da đầu ngón tay chân, rụng tóc. - Khác: môi, lưỡi đỏ, hạch cổ. - Dinh dưỡng: đánh giá tình trạng dinh dưỡng, BMI. c) Cận lâm sàng - Chỉ định các Xét nghiệm/thăm dò cận lâm sàng tùy theo từng người bệnh, dựa trên các dấu hiệu/triệu chứng lâm sàng ở thời điểm thăm khám và định hướng chẩn đoán/chẩn đoán phân biệt. Mục tiêu chính là loại trừ biến chứng nặng ảnh hưởng tính mạng; hỗ trợ chẩn đoán phân biệt hội chứng sau nhiễm nhiễm COVID-19 với các bệnh lý khác. Không sử dụng các “gói” xét nghiệm/thăm dò cận lâm sàng áp dụng giống nhau cho mọi bệnh nhân tới khám sau nhiễm covid-19. - Một số gợi ý chỉ định xét nghiệm dựa trên các triệu chứng như sau:
Bảng 1. Một số gợi ý chỉ định xét nghiệm dựa trên các triệu chứng lâm sàng
- Xét nghiệm tiếp theo cho từng bệnh cụ thể: tùy theo biểu hiện ở từng chuyên khoa
2.2. Chẩn đoán phân biệt nguyên nhân của các triệu chứng sau nhiễm nhiễm COVID-19 Bảng 2. Dấu hiệu sau nhiễm nhiễm COVID-19 và các nguyên nhân thường gặp
2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng sau nhiễm COVID-19 ở trẻ em Chẩn đoán hội chứng sau nhiễm COVID-19 ở trẻ em khi có đủ 3 tiêu chuẩn: (1) Các triệu chứng xuất hiện sau nhiễm SARS-CoV-2 cấp tính ≥ 4 tuần. (2) Khi trẻ đã khỏi bệnh COVID-19. (3) Các triệu chứng này không giải thích được bởi bất kỳ chẩn đoán nào khác. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Tải về tài liệu chính https://bsgdtphcm.vn/api/upload/202207131856_QD-BYT_520798.doc .....(xem tiếp) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Kien thuc nhanh
|