Thiết kế
Nghiên cứu cắt ngang mô tả (descriptive cross-sectional), có phân tích mối liên quan (analytical cross-sectional).
Cỡ mẫu
Tính theo công thức ước lượng tỷ lệ (prevalence):
n = Z²₁₋α/₂ × p × (1 − p) / d²
Với: α = 0.05 → Z = 1.96; p = 0.10 (ước lượng tỷ lệ ĐTĐ từ IDF 2022); d = 0.03 (sai số cho phép)
n = 1.96² × 0.10 × 0.90 / 0.03² = 384.2 → làm tròn: 400
Dự phòng 25% từ chối → N = 500 người
Tiêu chuẩn
- Chọn: Cư dân ≥ 40 tuổi, sinh sống tại 5 xã ≥ 6 tháng, đồng ý tham gia.
- Loại: Phụ nữ có thai, người tàn tật nặng không thể đến trạm y tế, người đã được chẩn đoán ĐTĐ type 1.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo cụm (stratified cluster sampling):
- Bước 1: Chọn ngẫu nhiên 5 xã từ 20 xã của huyện.
- Bước 2: Phân tầng theo tuổi (40–49, 50–59, 60–69, ≥ 70) và giới.
- Bước 3: Chọn ngẫu nhiên 25 người mỗi tầng (5 xã × 4 nhóm tuổi × 2 giới × 25 = 500).
Biến số chính
| Biến số | Định nghĩa | Loại |
|---|---|---|
| Đường huyết đói | ≥ 7.0 mmol/L = ĐTĐ (WHO 2023) | Định tính |
| HbA1c | ≥ 6.5% = ĐTĐ | Định tính |
| Tuổi, giới, BMI, vòng eo | Đo trực tiếp tại buổi khảo sát | Định lượng |
| Tiền căn gia đình | Cha/mẹ/anh/chị/em ruột có ĐTĐ | Định tính |
| Chế độ ăn ngọt | Uống nước ngọt/trà sữa ≥ 3 lần/tuần | Định tính |
| Vận động thể lực | Hoạt động thể lực ≥ 150 phút/tuần (WHO) | Định tính |